Tổng quan về Công văn số 2855/TCT-CS
Công văn số 2855/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc xử lý các hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc có rủi ro cao về thuế. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện và phương thức xử lý đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ các đơn vị đã ngừng hoạt động hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh:
- Thời điểm phát sinh giao dịch: Cần phân biệt rõ thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước hay sau ngày cơ quan thuế có thông báo công khai về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động.
- Trường hợp giao dịch trước ngày thông báo: Doanh nghiệp mua hàng vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và thực tế có giao nhận hàng hóa.
- Trường hợp giao dịch sau ngày thông báo: Các hóa đơn phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Quy định về việc tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Việc hạch toán chi phí được trừ đối với các hóa đơn mua của doanh nghiệp có rủi ro về thuế được thực hiện theo nguyên tắc thực tế phát sinh và tính hợp pháp của hồ sơ:
- Hồ sơ chứng minh giao dịch có thật: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động mua bán là có thật, bao gồm: hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan khác.
- Trách nhiệm giải trình của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ giải trình, chứng minh tính trung thực của giao dịch khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Xử lý khi không chứng minh được giao dịch: Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật hoặc hóa đơn sử dụng là hóa đơn khống, cơ quan thuế sẽ loại chi phí này ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và xử phạt theo quy định pháp luật.
Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn hành vi gian lận thuế, Công văn 2855/TCT-CS nhấn mạnh vai trò giám sát và phối hợp giữa các bên:
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử, kịp thời phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ và thông báo cho người nộp thuế để giải trình, làm rõ.
- Doanh nghiệp mua hàng: Chủ động tự rà soát danh sách các nhà cung cấp, kiểm tra trạng thái hoạt động của doanh nghiệp đối tác trên cổng thông tin điện tử của ngành Thuế trước khi thực hiện giao dịch và thanh toán để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2855/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 875/CT-THNVDT ngày 23/10/2007 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định: “Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này để xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm”.
Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, ban hành quyết định miễn tiền thuê đất trong thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất cơ sở kinh doanh được hưởng.
2/ Về hoàn thuế GTGT:
Tại điểm 1 mục I phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau:
a/ Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán) có số thuế đầu vào được khấu trừ hết.
Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết được xét hoàn thuế GTGT.
3/ Từ ngày 1/7/2007 việc ấn định thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế. Trong khi chưa ban hành biểu tỷ lệ thu thuế, đề nghị Cục Thuế tiếp tục nghiên cứu để áp dụng biểu tỷ lệ % GTGT và tỷ lệ % thu nhập chịu thuế trên doanh thu phù hợp với thực tế địa phương như hướng dẫn tại công văn số 2423 TCT/NV6 ngày 29/6/2001 và công văn số 4589 TCT/NV6 ngày 25/12/2003 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Tây Ninh được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn số 2423 TCT/NV6 về việc hướng dẫn xây dựng tỷ lệ giá trị gia tăng và tỷ lệ thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2855/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2855/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
