Giới thiệu về Công văn số 2695/TCHQ-GSQL
Công văn số 2695/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng dung dịch nước làm mát dùng cho động cơ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xác định đúng bản chất hàng hóa để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
Nguyên tắc phân loại và căn cứ pháp lý
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc phân loại mặt hàng dung dịch nước làm mát động cơ phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý sau:
- Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
- Căn cứ 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần (MSDS) và kết quả giám định thực tế của cơ quan kiểm định hải quan.
Hướng dẫn phân loại mã số HS cụ thể
Văn bản đưa ra hướng dẫn chi tiết để phân biệt và áp mã HS cho các loại dung dịch nước làm mát dựa trên thành phần hóa học và công dụng thực tế:
- Trường hợp phân loại vào nhóm 38.20 (Mã số 3820.00.00): Áp dụng đối với các chế phẩm phòng chống đông và dung dịch đã chuẩn bị khử băng. Các loại nước làm mát động cơ có thành phần chính là ethylene glycol hoặc các chất hữu cơ khác có tác dụng hạ thấp điểm đóng băng của nước, được pha chế chuyên dụng để chống đông đồng thời kết hợp làm mát, sẽ được phân loại vào nhóm này.
- Trường hợp phân loại vào các nhóm khác (như nhóm 38.24 hoặc nhóm liên quan): Đối với các loại dung dịch nước làm mát không có tính chất chống đông (chỉ có tác dụng truyền nhiệt, chống ăn mòn, chống tạo cặn thông thường) hoặc có thành phần cấu tạo đặc thù khác, cơ quan hải quan phải căn cứ vào kết quả phân tích hàm lượng hoạt chất cụ thể để áp mã số phù hợp theo quy định của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ và tránh thất thu thuế, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các bên:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với tài liệu kỹ thuật đi kèm sản phẩm. Trường hợp nghi ngờ về thành phần hoặc mã số khai báo, phải thực hiện lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích phân loại theo đúng quy định.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về tên gọi thương mại, thành phần hóa học, công dụng và cơ chế hoạt động của sản phẩm. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất để chứng minh cho nội dung khai báo của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2695/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Trong quá trình theo dõi công tác phân loại hàng hoá, Tổng cục Hải quan nhận thấy có sự không thống nhất trong phân loại mặt hàng "Dung dịch nước làm mát động cơ" giữa các đơn vị trong ngành Hải quan, để thống nhất về phân loại mặt hàng này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Về mã số:
Căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ- BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện phân loại hàng hoá; kết quả phân tích phân loại số 2332/PTPLMB-NV ngày 21/11/2008 của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu miền Bắc thì mặt hàng "Dung dịch nước làm mát động cơ là hỗn hợp Ethylene Glycol và muối của xít vô cơ dùng để làm mát động cơ" thuộc nhóm 38.20, mã số 3820.00.00.00 (thuế suất 3% theo Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định 106/2007/QD-BTC).
2. Về truy thu thuế:
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố rà soát lại các tờ khai nhập khẩu mặt hàng trên để áp mã số và tính thuế theo quy định. Trường hợp phát sinh truy thu do nhầm lẫn thì thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I Phần H Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp phát hiện có sự gian lận trốn thuế thì thực hiện truy thu theo quy định tại Điều 110 Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông báo 2723/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nước làm mát dùng cho máy cắt thép do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2695/TCHQ-GSQL về việc phân loại dung dịch nước làm mát động cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2695/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
