Tóm tắt Công văn số 2222/TCHQ-KTTT về việc xử lý phạt chậm nộp
Công văn số 2222/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn liên quan đến việc tính, thu và xử lý tiền chậm nộp, phạt chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 2222/TCHQ-KTTT bao gồm:
1. Xác định đối tượng và phạm vi xử lý tiền chậm nộp
- Áp dụng đối với người nộp thuế có phát sinh các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Yêu cầu cơ quan hải quan địa phương tiến hành rà soát, phân loại cụ thể từng nhóm nợ phạt chậm nộp để có phương án xử lý đúng quy định, phân biệt rõ giữa nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp và nguyên nhân khách quan.
2. Nguyên tắc tính và xem xét miễn, giảm tiền chậm nộp
- Việc tính tiền chậm nộp phải căn cứ sát sao vào số ngày chậm nộp thực tế và mức tỷ lệ phần trăm tính tiền chậm nộp được quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự và thẩm quyền xem xét miễn tiền chậm nộp đối với các trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khắc phục khó khăn tài chính để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ dữ liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung nhằm tránh sai sót trong việc tính tiền chậm nộp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc kê khai, nộp thuế đúng hạn để hạn chế phát sinh nợ phạt.
- Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp báo cáo và đề xuất phương án xử lý gửi về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn chỉ đạo thống nhất.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2222/TCHQ-KTTT đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính thuế, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật nhưng gặp khó khăn tạm thời. Đồng thời, văn bản cũng góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tình trạng nợ đọng thuế kéo dài trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2222/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cung ứng nhân lực và TM Quốc tế. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 116/CUNL-TM ngày 04/03/2008 của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cung ứng nhân lực và thương mại Quốc tế về việc xin miễn tiền phạt chậm nộp thuế các lô hàng ôtô nhập khẩu năm 2004 - 2005. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này; Thì:
Trường hợp của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cung ứng nhân lực và thương mại Quốc tế không thuộc đối tượng được xem xét miễn phạt chậm nộp thuế cho các lô hàng ôtô nhập khẩu năm 2004 - 2005. Đề nghị Công ty thực hiện nộp phạt số tiền thuế do chậm nộp theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cung ứng nhân lực và thương mại Quốc tế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2222/TCHQ-KTTT về việc xử lý phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2222/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
