Công văn số 2056/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các biện pháp xử lý hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, góp phần tăng cường quản lý thuế, ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn và thất thu ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế có liên quan đến việc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn hoặc được xác định là có hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Nguyên tắc xử lý đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
- Phân loại hành vi vi phạm: Cơ quan thuế thực hiện phân định rõ ràng giữa hành vi "sử dụng hóa đơn không hợp pháp" (như hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng) và hành vi "sử dụng không hợp pháp hóa đơn" (như sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp khác, hóa đơn khống không kèm theo hàng hóa, dịch vụ thực tế).
- Xử lý về mặt thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đối với các hóa đơn được xác định là bất hợp pháp, doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp đã khấu trừ, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định.
- Xử lý về mặt chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản chi phí liên quan đến hóa đơn bất hợp pháp không được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ trường hợp doanh nghiệp chứng minh được giao dịch mua bán là có thật và có đầy đủ hồ sơ chứng minh hợp lệ.
- Trường hợp giao dịch mua bán có thật: Nếu doanh nghiệp chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và bên bán đã kê khai nộp thuế đầy đủ, cơ quan thuế sẽ xem xét, xác minh kỹ lưỡng để giải quyết quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
- Trường hợp không có giao dịch thực tế: Nếu việc sử dụng hóa đơn chỉ nhằm mục đích hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi hoặc nâng khống chi phí, hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý
- Tăng cường rà soát và đối chiếu dữ liệu: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm thường xuyên rà soát, đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử để kịp thời phát hiện các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn.
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Đẩy mạnh công tác phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác để điều tra, xử lý nghiêm các đường dây mua bán hóa đơn trái phép.
- Tuyên truyền và cảnh báo: Kịp thời thông tin, tuyên truyền đến người nộp thuế về danh sách các doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể hoặc có hành vi mua bán hóa đơn để người nộp thuế chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 2056/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các quy định trong văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp vi phạm về hóa đơn trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2056/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Trả lời công văn số 347 CT/KTT ngày 11/3/2008 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với doanh nghiệp cung cấp hóa đơn: Xử phạt doanh nghiệp cung cấp hóa đơn theo quy định tại khoản 4, Điều 14 (với hành vi sử dụng hóa đơn khống) hoặc Điều 16 (với hành vi làm mất, cho, bán hóa đơn) Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.
2. Đối với bên mua hàng hóa không có hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng hóa mua vào:
- Không chấp nhận số thuế GTGT đã khấu trừ đầu vào hoặc hoàn; không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của các hóa đơn vi phạm theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên.
- Đối với hàng hóa là nông sản chưa qua chế biến mua của người sản xuất trực tiếp bán ra, được hạch toán vào chi phí theo bảng kê được lập dựa trên chứng từ mua hàng mà không cần phải có hóa đơn. Các trường hợp mua hàng khác không có hóa đơn thì không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, được hoàn thì phải nộp bổ sung và xử phạt theo hình thức trốn thuế quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế.
3. Xử lý hình sự:
Trường hợp xét thấy hành vi vi phạm pháp luật thuế có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ để xử lý hình sự theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 23/11/2004 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hóa đơn giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết; trong quá trình thực hiện còn có vướng mắc phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải quyết tiếp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng do Bộ công an, Toà án Nhân dân tối cao, viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Bộ tư pháp ban hành
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Công văn số 2056/TCT-CS về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2056/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
