Tổng quan về Công văn số 1125/TCT-CS
Công văn số 1125/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế. Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (dịch vụ xuất khẩu).
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải tuân thủ đúng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ chứng minh dịch vụ của mình thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các trường hợp không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường (thường là 10%):
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, dù người mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với tài sản thế chấp tại Việt Nam, dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế...).
- Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được đầy đủ hồ sơ, hợp đồng thương mại hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và tránh bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản hợp đồng: Đảm bảo hợp đồng thể hiện rõ ràng đối tượng tiếp nhận dịch vụ là tổ chức nước ngoài và địa điểm tiêu dùng dịch vụ nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Lưu trữ hồ sơ thanh toán chặt chẽ: Theo dõi sát sao dòng tiền thanh toán từ nước ngoài, đảm bảo thông tin trên chứng từ ngân hàng khớp với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn đã xuất.
- Tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp giao dịch có tính chất phức tạp hoặc đặc thù, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể trước khi kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1125/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 2892/CT-TT&HT ngày 21/12/2007 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về đề nghị giải đáp chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xử lý vi phạm pháp luật thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không thống nhất ký vào biên bản kiểm tra quyết toán thuế theo quy định thì bị xử phạt theo khoản 2 Điều 11 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Trường hợp sau khi đã chấp hành quyết định xử phạt do không ký biên bản kiểm tra theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP doanh nghiệp vẫn không ký biên bản thì cơ quan thuế ra quyết định xử lý theo kết luận của biên bản kiểm tra. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyết định xử lý của cơ quan thuế đồng thời có quyền khiếu nại với cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền về quyết định của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 116 Luật quản lý thuế.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp
Tại Điều 47 Luật quản lý thuế quy định:
“1. Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp đối với từng loại thuế thì được trừ vào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại số tiền thuế nộp thừa.
2. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu trả lại số tiền thuế nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.”
Theo đó, doanh nghiệp trong thời gian được ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, trong năm doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp quý, không xác định số thuế được miễn theo quy định thì doanh nghiệp được đề nghị trả lại số tiền thuế TNDN nộp thừa. Căn cứ đề nghị của doanh nghiệp và hồ sơ miễn thuế của doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp. Thủ tục, hồ sơ đề nghị hoàn trả lại tiền thuế thực hiện theo quy định tại phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
3. Về thuế tiêu thụ đặc biệt.
Việc kê khai trong tờ khai thuế TTĐB được thực hiện theo chương trình ứng dụng HTKK trong đó đã có hỗ trợ kê khai doanh số bán theo đúng mẫu biểu tờ khai thuế TTĐB, cụ thể:
- Chọn menu Tờ khai thuế TTĐB=> vào màn hình nhập tờ khai.
- Tại cột 2: chọn tên HHDV chịu thuế TTĐB, ứng dụng tự động lấy từ biểu thuế TTĐB chỉ tiêu về Đơn vị tính (cột 3) và Thuế suất (cột 7) tương ứng với HHDV đó.
- Tại cột 3 nhập Sản lượng, cột 4 nhập doanh số bán (chưa có thuế), cột 5 nhập Giá tính thuế TTĐB, cột 8 nhập Thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có), cột 9 nhập Điều chỉnh thuế TTĐB của các kỳ trước (nếu có), ứng dụng sẽ tự động tính ra Thuế TTĐB phải nộp theo công thức tại cột 10.
Như vậy, các trường hợp kê khai theo mẫu biểu tờ khai thuế TTĐB hoàn toàn có thể bằng ứng dụng HTKK sử dụng công nghệ mã vạch hai chiều.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về vấn đề này đề nghị Cục Thuế báo cáo kịp thời để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1125/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1125/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
