Tóm tắt Công văn số 1029/TCT-DNK về xác định doanh thu thu phí dịch vụ xuất khẩu lao động
Công văn số 1029/TCT-DNK của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến phương pháp xác định doanh thu, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản phí dịch vụ xuất khẩu lao động.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là toàn bộ khoản phí dịch vụ mà doanh nghiệp thực tế thu được từ người lao động hoặc đối tác nước ngoài theo đúng hợp đồng đã ký kết. Khoản doanh thu này phải phù hợp với trần phí dịch vụ theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Xử lý các khoản thu hộ, chi hộ: Đối với các khoản tiền doanh nghiệp thu hộ, chi hộ cho người lao động (như tiền vé máy bay, lệ phí visa, học phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết, khám sức khỏe) nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đứng tên người lao động hoặc đứng tên doanh nghiệp (nhưng được xác định rõ là khoản thu hộ, chi hộ theo thỏa thuận) thì không tính vào doanh thu và chi phí được trừ của doanh nghiệp khi xác định thuế TNDN.
- Xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (do dịch vụ này được tiêu dùng chủ yếu tại Việt Nam trước khi người lao động xuất cảnh và không đáp ứng đủ điều kiện của dịch vụ xuất khẩu).
- Doanh nghiệp phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với phần phí dịch vụ được hưởng theo hợp đồng.
- Yêu cầu về hóa đơn và chứng từ: Doanh nghiệp có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT đầy đủ khi thu tiền phí dịch vụ từ người lao động. Mọi khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức, đào tạo và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ để làm cơ sở hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 1029/TCT-DNK giúp các doanh nghiệp xuất khẩu lao động thống nhất phương pháp hạch toán kế toán, tránh các rủi ro pháp lý về thuế liên quan đến việc nhầm lẫn giữa doanh thu dịch vụ và các khoản thu hộ, chi hộ. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế một cách minh bạch và đồng bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1029/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 4566/CT-TTr2 ngày 21/12/2005 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu xin ý kiến về việc xác định doanh thu thu phí dịch vụ xuất khẩu lao động, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, báo gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần dịch vụ Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có phát sinh doanh thu phí dịch vụ xuất khẩu lao động phải kê khai các Khoản phải thu này vào doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với những Khoản doanh thu khách hàng chưa thanh toán, nếu đủ Điều kiện được dùng qũy dự phòng nợ phải thu khó đòi để xử lý thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp, không được trừ vào doanh thu tính thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 107/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1029/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh thu thu phí dịch vụ xuất khẩu lao động
- Số hiệu: 1029/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
