Tóm tắt Công văn 95765/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân
Công văn 95765/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc
Theo nội dung hướng dẫn, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho các đối tượng người phụ thuộc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau đây:
- Đối với con: Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động. Con đang theo học tại các bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Người trong độ tuổi lao động phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. Người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa: Anh ruột, chị ruột, em ruột; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; cháu ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. Các đối tượng này cũng phải đáp ứng điều kiện về thu nhập và khả năng lao động tương tự như quy định đối với cha mẹ, vợ/chồng nêu trên.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Để được tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng đối tượng cụ thể:
- Hồ sơ đối với con: Bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Trường hợp là con nuôi phải có thêm quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với con đang theo học các bậc học phải có bản chụp Thẻ học sinh, sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường.
- Hồ sơ đối với vợ hoặc chồng: Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân; bản chụp Sổ hộ khẩu (hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú) hoặc bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn để chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp.
- Hồ sơ đối với cha mẹ: Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân; các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ giữa người nộp thuế với cha mẹ như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ đối với các cá nhân khác: Bản chụp Giấy tờ tùy thân; giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ hoặc trách nhiệm nuôi dưỡng trực tiếp (như bản chụp sổ hộ khẩu, bản chụp đăng ký tạm trú, hoặc bản tự khai có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc sống cùng và trực tiếp nuôi dưỡng).
- Nguyên tắc và thời điểm tính giảm trừ gia cảnh
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện đăng ký và tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
- Nguyên tắc duy nhất: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Thời điểm tính giảm trừ: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc sẽ được tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm thu nhận hồ sơ đăng ký người phụ thuộc của người lao động, tổng hợp và nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95765/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Tài Chính TNHH MB Shinsei
(Địa chỉ: Tầng 12 tòa nhà TNR Tower, số 54 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội - MST: 0107349019)
Trả lời công văn số 172/2019/CV-Mcredit ngày 03/12/2019 của Công ty Tài Chính TNHH MB Shinsei (sau đây gọi là Công ty) hỏi về hồ sơ người phụ thuộc thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:
“Điều 12. Giảm trừ gia cảnh
…
5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai
…ˮ
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
…
d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng; mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
….
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
….
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khấu (nếu có cùng sổ hộ khấu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
…ˮ
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì hồ sơ chứng minh đối với người phụ thuộc thực hiện tương ứng theo điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế kê khai người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 (một) triệu đồng thì người nộp thuế phải cam kết và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin người phụ thuộc.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty Tài Chính TNHH MB Shinsei liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 8 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 26985/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 94729/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5771/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6686/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 26985/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 94729/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 5771/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 6686/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 95765/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 95765/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
