Tổng quan về Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019
Công văn 84143/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy trình, thủ tục pháp luật, đảm bảo tối đa quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi quyết toán thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ thời điểm đăng ký.
- Quy định về thời hạn đăng ký người phụ thuộc
- Đối với người phụ thuộc là con, vợ hoặc chồng: Người nộp thuế được đăng ký giảm trừ gia cảnh lâm thời trong năm. Trường hợp chưa đăng ký trong năm thì được đăng ký muộn nhất là thời điểm thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đó.
- Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa: Đối tượng này bao gồm cha mẹ ruột, cha mẹ vợ/chồng, ông bà nội/ngoại, anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác, cháu ruột... mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp. Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Nếu quá thời hạn này, người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
- Hồ sơ và thủ tục chứng minh người phụ thuộc
- Hồ sơ chứng minh: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ pháp lý chứng minh quan hệ nhân thân (như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, bản sao căn cước công dân) hoặc giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng, khả năng lao động (đối với người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động).
- Địa điểm và quy trình nộp hồ sơ: Người lao động nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp, cơ quan nơi đang công tác). Sau đó, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin và nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đánh giá và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Công văn 84143/CT-TTHT đã phân định rõ ràng ranh giới về thời hạn đăng ký đối với từng nhóm đối tượng người phụ thuộc khác nhau. Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý mốc thời gian ngày 31 tháng 12 đối với nhóm người phụ thuộc khác (ngoài con cái và vợ/chồng) để tránh mất quyền lợi giảm trừ gia cảnh một cách đáng tiếc. Việc chủ động chuẩn bị hồ sơ chứng minh đầy đủ, chính xác và nộp đúng hạn là điều kiện bắt buộc để cơ quan thuế chấp thuận tính giảm trừ khi thực hiện quyết toán thuế TNCN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84143/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy
Trả lời công văn số 34240/CCT-KTr1 ngày 27/09/2019 của Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy hỏi về chính sách thuế liên quan đến việc xác định đối tượng đăng ký giảm trừ gia cảnh. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn giảm trừ gia cảnh như sau:
“...d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng....
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cung).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp ông nội, bà nội mà cá nhân người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng nhưng không thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để người nộp thuế thu nhập cá nhân tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 18199/CT-TTHT năm 2017 đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 26985/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11567/CT-TTHT năm 2019 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 95765/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5771/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 18199/CT-TTHT năm 2017 đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 26985/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 11567/CT-TTHT năm 2019 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 95765/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 330/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 5771/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 84143/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
