Công văn 8445/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản phúc lợi, lợi ích được miễn thuế TNCN cho người lao động, đặc biệt là đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về thuế thu nhập cá nhânCông văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với từng khoản chi cụ thể do doanh nghiệp chi trả thay hoặc hỗ trợ cho người lao động:
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ sẽ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Điều kiện để được áp dụng là khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty, đồng thời phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục.
- Vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng cho đối tượng là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động.
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Các khoản chi phí do doanh nghiệp thanh toán cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền: Đối với các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả hộ (như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo nếu có) phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo đúng tỷ lệ và quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Để các khoản chi phí nêu trên được tính là chi phí hợp lý và người lao động được miễn thuế TNCN một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải quy định rõ ràng các khoản lợi ích này trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Phải thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn hợp pháp liên quan đến các khoản chi (như vé máy bay, hóa đơn học phí, hóa đơn đào tạo) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8445/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Global Cybersoft (Việt Nam)
Địa chỉ: tòa nhà Helios, Công viên phần mềm Quang Trung, Quận 12
Mã số thuế: 0302095470
Trả lời văn thư số CN/nl/H1316/059 ngày 08/08/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:
- Tại Khoản 1, 2 Điều 1 quy định về người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Tại Điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bố cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ Điểm b.2, Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điều 16 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/013 quy định:
“Hồ sơ khai quyết toán
b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.”
Căn cứ theo các quy định trên:
Trường hợp Công ty cử người lao động Việt Nam đi làm việc thời hạn 12 tháng tại Hoa Kỳ (là nước ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam nhưng chưa có hiệu lực) nhưng vẫn duy trì nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định pháp luật về cư trú và không chứng minh được là cá nhân cư trú tại Hoa Kỳ thì thuộc đối tượng cá nhân cư trú tại Việt Nam và phải kê khai, quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam. Trường hợp Công ty khấu trừ, kê khai theo tháng/quý đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đã chi trả cho người lao động nêu trên và Công ty đã nộp thuế TNCN tại Hoa Kỳ cho người lao động thì cá nhân được trừ số thuế TNCN đã nộp tại Hoa Kỳ vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam khi thực hiện quyết toán thuế năm nếu có chứng từ chứng minh số thuế đã nộp tại Hoa Kỳ (cá nhân thực hiện quyết toán thuế năm theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kê khai thu nhập toàn cầu trực tiếp với cơ quan thuế). Số thuế TNCN nộp tại Hoa Kỳ được trừ không vượt quá số thuế TNCN phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam theo quy định tại Điểm e, Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 48772/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11350/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8861/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 48772/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11350/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8861/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8445/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8445/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
