Giới thiệu về Công văn 8198/CT-TTHT năm 2017
Công văn 8198/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Cụ thể, văn bản tập trung giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ.
Nội dung quy định cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi học phí
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền học phí do người sử dụng lao động thanh toán hộ như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với nhà trường) sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc và học tập tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán thực tế) cũng được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc chi trả học phí cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học), hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động tự đóng học phí thì toàn bộ các khoản chi này đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Điều kiện để khoản chi học phí không tính vào thu nhập chịu thuế
Để doanh nghiệp được loại trừ khoản chi học phí này ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ pháp lý:
- Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải được xuất trực tiếp từ cơ sở giáo dục (trường học) cho doanh nghiệp (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp) và ghi rõ thông tin học sinh là con của người lao động.
- Bậc học của con người lao động phải nằm trong phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam hoặc nước sở tại.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 8198/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa khoản phúc lợi không chịu thuế và khoản thu nhập chịu thuế, từ đó hỗ trợ bộ phận kế toán của các doanh nghiệp tránh được các sai sót khi khấu trừ thuế TNCN hàng tháng và quyết toán thuế TNCN hàng năm. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ lưỡng đối tượng thụ hưởng, bậc học và tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán học phí để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8198/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH gia công kim loại Sài Gòn (SMP)
Địa chỉ: Khu Chế Xuất Linh Trung 2, Lô 72A, Đường số 1, Quận Thủ Đức
Mã số thuế: 0304371020
Trả lời văn thư số QM-ACC-1 ngày 06/06/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định:
+ Tại Khoản 2, Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…”
+ Tại Khoản 1, Điều 7 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.”
+ Tại khoản 2, Điều 25 quy định:
“a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
…
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
…”
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN;
Về nguyên tắc, Công ty khi chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động và đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 1b, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì Công ty phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của người lao động theo quy định nêu trên. Trường hợp Công ty theo trình bày khi lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cấp cho người lao động Công ty thực hiện như sau: Tại chỉ tiêu số [16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả (chưa trừ các khoản giảm trừ như: giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo,...); chỉ tiêu số [17] số thuế TNCN đã khấu trừ (theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khấu trừ 10%) và chỉ tiêu số [18] số thu nhập cá nhân còn nhận được bằng (=) [16]-[17] là đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8196/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8018/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8236/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8196/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8018/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8236/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8198/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8198/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
