Tóm tắt Công văn 795/TCT-CS về chính sách thuế đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
Công văn 795/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế khi giao dịch với các đối tượng đặc thù này.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 795/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Cụ thể:
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất).
- Dịch vụ đó phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
- Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất, cơ sở kinh doanh tại nội địa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và chứng từ sau:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải có hợp đồng bằng văn bản ký kết giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức ở nước ngoài, trong đó ghi rõ nội dung công việc, địa điểm thực hiện và giá trị dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán cho dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hóa đơn hợp lệ: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo đúng quy định hiện hành, trên hóa đơn phải thể hiện rõ mức thuế suất 0%.
- Các trường hợp loại trừ không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế lưu ý một số loại dịch vụ dù cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (10%), bao gồm:
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp qua phương tiện điện tử mà người tiêu dùng dịch vụ không nằm trong khu phi thuế quan.
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, nhà xưởng tại Việt Nam.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động đi và về từ ngoài khu phi thuế quan vào trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác như ăn uống, khách sạn, du lịch, điều dưỡng được thực hiện ngoài khu phi thuế quan.
- Hướng dẫn xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (thông thường là thuế suất 10%).
- Việc tự ý áp dụng thuế suất 0% khi chưa đủ điều kiện sẽ bị coi là hành vi kê khai sai, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 795/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 182/CT-KTT ngày 21/01/2011 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng hỏi về việc ấn định giá để truy thu thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy với giá thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ phát sinh từ ngày 01/07/2007 đến trước ngày Thông tư số 71/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy với giá thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ phát sinh từ ngày 01/07/2007 đến trước ngày Thông tư số 71/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành.
Tại điểm 2, Mục XII, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế quy định việc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong trường hợp: “2.2. Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.
Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết.
Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp”.
Căn cứ ấn định thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục XII, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
2. Đối với trường hợp của Công ty Điện máy và Kỹ thuật Công nghệ trúng thầu cung cấp cho Tổng công ty xăng dầu quân đội 30 chiệc ô tô đầu kéo hiệu Freightliner nhập khẩu đã qua sử dụng, đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng kiểm tra cụ thể, nếu việc trúng thầu được thực hiện đúng theo quy định của Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế GTGT và thuế TNDN là giá thực tế trúng thầu.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đấu thầu 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 71/2010/TT-BTC hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 795/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 795/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
