Tóm tắt Công văn 7845/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 7845/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là nguồn tài liệu tham khảo và hướng dẫn quan trọng dành cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn nhằm thực hiện đúng các quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 7845/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Thuế thu nhập cá nhân.
Các nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN và thẩm quyền hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, nội dung của Công văn 7845/CT-TTHT tập trung vào các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, hoặc các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền mà người lao động được hưởng từ đơn vị chi trả để tính vào thu nhập chịu thuế.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế: Làm rõ điều kiện áp dụng đối với các khoản chi phí mang tính chất phúc lợi, hỗ trợ người lao động theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Thủ tục giảm trừ gia cảnh: Hướng dẫn hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
- Nghĩa vụ quyết toán thuế và khấu trừ thuế: Quy định trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế tại nguồn, cấp chứng từ khấu trừ thuế và thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền theo đúng thời hạn quy định.
Khuyến nghị áp dụng thực tế đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại Công văn 7845/CT-TTHT, các tổ chức và cá nhân cần lưu ý:
- Rà soát lại toàn bộ quy chế tài chính, hợp đồng lao động và các khoản chi trả thực tế cho người lao động để đối chiếu với hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế.
- Thực hiện đầy đủ và đúng hạn các thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân, đăng ký người phụ thuộc để được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh hợp lệ.
- Trong trường hợp phát sinh các vướng mắc cụ thể chưa được nêu rõ, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7845/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2012. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH kỹ thuật Shinsei VN |
Trả lời văn thư ngày 02/10/2012 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Mục II phần A Thông tư số 84/2012/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN thì thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:
“Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, cụ thể như sau:
- Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
- Tiền mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không quy định trách nhiệm bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động.
- Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân như: thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
- Các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ.
- Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, trừ các khoản khoán chi như: văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục.”
Căn cứ khoản 2.2 Điều 2 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2012/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Hướng dẫn bổ sung về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột, các cá nhân khác và nội dung xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp người phụ thuộc là ông, bà nội, ông, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột, các cá nhân khác:
a. Trường hợp người phụ thuộc cùng hộ khẩu với đối tượng nộp thuế thì không cần xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã mà chỉ cần bản sao hộ khẩu.
b. Trường hợp người phụ thuộc không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng đối tượng nộp thuế là: bản sao đăng ký tạm trú hoặc bản tự khai (theo mẫu số 21a/XN-TNCN kèm theo Thông tư này) có xác nhận Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế sống về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
c. Trường hợp người phụ thuộc không sống cùng đối tượng nộp thuế nhưng đối tượng nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng thì đối tượng nộp thuế tự khai (theo mẫu số 21b/XN-TNCN kèm theo Thông tư này) và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang sống xác nhận về việc người phụ thuộc hiện đang sống tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng.”
Trường hợp Công ty có ông Mai Thanh Vũ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là bà nội (không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng người nộp thuế) thì bản tự khai theo mẫu số 21a/XN-TNCN phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xấp xã theo đúng nội dung quy định tại Thông tư số 62/2009/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty có chi trả tiền giữ xe cho người lao động thì khoản chi trả này được xác định là khoản lợi ích khác bằng tiền thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công phải tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7842/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7846/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7641/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7845/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7845/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
