Tóm tắt Công văn 767/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O form JV
Công văn 767/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV (Form JV) trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA). Dưới đây là nội dung chi tiết và các hướng dẫn xử lý cụ thể được quy định tại văn bản này.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu JV
1. Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu JV
- Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu JV trong trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ là Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
- Đối với các hàng hóa sử dụng tiêu chí xuất xứ khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - Change in Tariff Classification) hoặc Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP - Specific Process), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này. Cơ quan hải quan không được từ chối C/O chỉ vì lý do thiếu trị giá FOB trong các trường hợp này.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
- Các khác biệt nhỏ mang tính chất kỹ thuật hoặc hành chính giữa C/O mẫu JV và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, vận đơn) như lỗi chính tả, viết tắt, hoặc sự khác biệt không trọng yếu về mô tả hàng hóa sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện để chấp nhận các khác biệt nhỏ này là trên thực tế hàng hóa nhập khẩu phải hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O mẫu JV, không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Cán bộ hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng thực tế hàng hóa và các chứng từ liên quan để xác định tính đồng nhất trước khi chấp nhận C/O.
3. Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O phía Nhật Bản
- Chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Nhật Bản trên C/O mẫu JV phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được cơ quan thẩm quyền Nhật Bản đăng ký và thông báo cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, chi cục hải quan nơi làm thủ tục không tự ý bác bỏ mà phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan cấp C/O của Nhật Bản. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc bảo lãnh thuế theo quy định.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ đối với cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến và quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa.
- Tránh tình trạng yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc từ chối C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa, nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Công văn 767/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình kiểm tra C/O mẫu JV trên toàn quốc, giảm thiểu các tranh chấp không đáng có giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy việc thực thi hiệu quả Hiệp định VJEPA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 767/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Đầu tư công nghệ và truyền thông ITCSTAR
(địa chỉ: Phòng 903, R1A, Royal City, 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội)
Trả lời công văn số 080416/CVITCSTAR ngày 28/4/2016 của Công ty CP Đầu tư công nghệ và truyền thông ITCSTAR, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chữ ký trên C/O:
Theo quy định tại Khoản 5, 6 Điều 3 Phụ lục 5 Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản: “Chữ ký của người xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoặc chữ ký điện tử được in ra từ máy tính” và “Chữ ký trên C/O của cán bộ cấp C/O thuộc Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu có thế là chữ ký bằng tay hoặc chữ ký điện tử được in ra từ máy tính”.
Như vậy, việc trên C/O của Công ty thể hiện chữ ký điện tử là hợp lệ.
2. Về thời hạn nộp và hiệu lực của C/O:
Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: “Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 16 Thông tư này tại thời Điểm nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc trong thời hạn theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên”.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Phụ lục 3 Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản: “C/O phải được nộp cho cơ quan Hải quan của nước nhập khẩu trong vòng một (1) năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền của nước xuất khẩu cấp”.
Như vậy, trường hợp Công ty nộp bổ sung C/O cho cơ quan hải quan trong thời gian C/O còn hiệu lực thì được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi nếu không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ hàng hóa và vướng mắc nào khác về hồ sơ hải quan. Đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét xử lý theo thẩm quyền.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 554/GSQL-TH năm 2013 thông báo kết quả xác minh C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 6833/TCHQ-GSQL năm 2014 về C/O mẫu JV cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1608/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 767/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 767/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
