Tóm tắt Công văn 6833/TCHQ-GSQL về việc xử lý C/O mẫu JV cấp sau
Công văn 6833/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc kiểm tra, chấp nhận chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV (Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản - VJEPA) trong trường hợp C/O được cấp sau ngày xếp hàng.
- Quy định về việc thể hiện nội dung "Issued Retroactively" trên C/O mẫu JV
- Theo quy định của Hiệp định VJEPA, trường hợp C/O mẫu JV không được cấp tại thời điểm xuất khẩu hoặc trong thời hạn quy định do lỗi vô ý, bỏ sót hoặc có lý do chính đáng, C/O có thể được cấp sau ngày xuất khẩu.
- C/O mẫu JV cấp sau phải được cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu đánh dấu hoặc ghi dòng chữ "Issued Retroactively" tại ô thích hợp theo quy định của Hiệp định.
- Thời hạn cấp sau của C/O mẫu JV phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Hiệp định VJEPA, thông thường là trong vòng 12 tháng kể từ ngày giao hàng.
- Hướng dẫn kiểm tra và chấp nhận C/O mẫu JV cấp sau của cơ quan Hải quan
- Công chức hải quan khi tiến hành kiểm tra hồ sơ phải đối chiếu ngày xếp hàng lên tàu (ngày xuất khẩu thực tế trên vận đơn - Bill of Lading) với ngày cấp C/O mẫu JV.
- Trường hợp ngày cấp C/O sau ngày xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu trên C/O phải có thông tin thể hiện việc cấp sau ("Issued Retroactively"). Nếu không có thể hiện này, C/O mẫu JV sẽ bị nghi ngờ về tính hợp lệ và có thể bị từ chối cho hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký, con dấu và các thông tin khác trên C/O cấp sau phải được thực hiện đồng bộ, đảm bảo không có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan và vận đơn.
- Trách nhiệm triển khai của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ các lô hàng áp dụng C/O mẫu JV cấp sau, đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thông quan và áp dụng thuế suất ưu đãi.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của C/O mẫu JV cấp sau, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết hoặc tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn này giúp doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, tránh các tranh chấp không đáng có liên quan đến hiệu lực của chứng nhận xuất xứ cấp sau theo Hiệp định VJEPA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6833/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trên cơ sở công văn số 340/XNK-XXHH đề ngày 20/5/2014 của Cục XNK- Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến C/O mẫu JV như sau:
- Theo quy định tại Điều 7, phụ lục 5 Quy tắc thực hiện ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương thì khi C/O mẫu JV được cấp trong khoảng thời gian 03 ngày tính từ thời điểm giao hàng thì C/O không phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”. Tuy nhiên, nhằm tạo thuận lợi thương mại thì việc C/O mẫu JV được cấp sau ngày giao hàng và trong khoảng thời gian 03 ngày lấy ngày giao hàng làm mốc tính, có đánh dấu vào ô “Issued Retroactively” vẫn được chấp nhận.
- Việc kiểm tra sự phù hợp các tiêu chí khác trên C/O với hồ sơ hải quan và thực tế nhập khẩu của hàng hóa liên quan được thực hiện theo quy định hiện hành.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6010/TCHQ-GSQL năm 2014 khai bổ sung hồ sơ hải quan và C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 638/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 766/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 767/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 882/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 6010/TCHQ-GSQL năm 2014 khai bổ sung hồ sơ hải quan và C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 638/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 766/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 767/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 882/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 6833/TCHQ-GSQL năm 2014 về C/O mẫu JV cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6833/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra