Công văn 76586/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh về việc áp dụng và chuyển đổi hóa đơn điện tử trong giai đoạn giao thời giữa các quy định pháp luật cũ và mới. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp
- Giai đoạn chuyển tiếp được xác định từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020 theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời gian này, các văn bản quy phạm pháp luật cũ như Thông tư 32/2011/TT-BTC và Thông tư 39/2014/TT-BTC vẫn còn hiệu lực thi hành song song với các quy định mới.
- Doanh nghiệp chưa bắt buộc phải chuyển đổi ngay sang hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP nếu chưa nhận được thông báo yêu cầu chuyển đổi từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hướng dẫn đối với doanh nghiệp đã thông báo phát hành hóa đơn trước ngày 01/11/2018
- Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử (theo Thông tư 32/2011/TT-BTC) trước ngày 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng các loại hóa đơn đã phát hành này cho đến hết ngày 31/10/2020.
- Việc tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ giúp doanh nghiệp tránh lãng phí chi phí in ấn và chủ động hơn trong việc chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật để chuyển đổi sang hệ thống mới.
- Quy trình xử lý khi nhận được thông báo chuyển đổi của cơ quan thuế
- Khi cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin của mình.
- Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin: Tiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và thực hiện hủy các hóa đơn giấy chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử theo quy định cũ, nhưng phải gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP cùng với tờ khai thuế giá trị gia tăng.
- Quy định đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập
- Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thành lập mới trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, nếu cơ quan thuế thông báo yêu cầu áp dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa đáp ứng được điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy (hóa đơn tự in, đặt in hoặc mua của cơ quan thuế) thì cũng phải thực hiện nộp dữ liệu hóa đơn theo Mẫu số 03 tương tự như các doanh nghiệp đang hoạt động.
- Khuyến nghị của Cục Thuế đối với người nộp thuế
- Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chủ động tìm hiểu, chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực và hạ tầng kỹ thuật để áp dụng hóa đơn điện tử sớm nhất có thể.
- Việc chuyển đổi sớm không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý, giảm thiểu chi phí in ấn, lưu trữ, vận chuyển hóa đơn mà còn tránh tình trạng ùn tắc, gặp sự cố kỹ thuật khi bắt buộc phải chuyển đổi đồng loạt vào cuối kỳ hạn chuyển tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76586/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam tại Hà Nội
(Đ/c: Số 35, Phố Cự Lộc, P. Thượng Đình, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội)
MST: 0302314179-004
Trả lời công văn số 02-09/HN đề ngày 24/9/2019 của Chi nhánh Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam tại Hà Nội (sau đây gọi là Chi nhánh Công ty) hỏi về miễn tiêu thức trên hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
+ Tại Điều 10 quy định về việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy như sau:
"1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này."
+ Tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 35 quy định hiệu lực thi hành như sau:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm, 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành."
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại Điều 12 quy định về việc chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
"1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người, bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ, tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi."
+ Tại Khoản 2 Điều 14 quy định như sau:
“2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
+ Tại điểm b Khoản 3 Điều 4 quy định:
“- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.”
- Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 3501/TCT-CS ngày 04/9/2019 của Tổng cục Thuế trả lời công văn số 45564/CT-TTHT.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Trường hợp Chi nhánh Công ty áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
+ Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
+ Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC .
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Chi nhánh liên hệ Chi cục thuế Quận Thanh Xuân để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 76694/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 78142/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79993/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật kế toán 2015
- 7Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 8Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 76694/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 78142/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 79993/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76586/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76586/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
