Tổng quan về Công văn 756/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất
Công văn 756/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, xác định đơn giá thuê đất, và thực hiện các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất:
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm của mỗi dự án được ổn định trong 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
- Điều chỉnh đơn giá khi thay đổi quy hoạch: Trường hợp dự án có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng, mục đích sử dụng đất hoặc diện tích đất thuê dẫn đến thay đổi đơn giá thuê đất thì phải xác định lại đơn giá tại thời điểm có quyết định điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và điều kiện áp dụng
Vấn đề miễn, giảm tiền thuê đất được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Sau thời gian xây dựng cơ bản, việc miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng dựa trên danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các nghị định liên quan.
- Thủ tục và nguyên tắc áp dụng: Người nộp thuế phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ưu đãi chỉ được tính từ thời điểm người nộp thuế hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi hình thức sử dụng đất
Công văn cũng làm rõ phương án giải quyết nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp thay đổi hình thức thuê đất:
- Chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần: Người sử dụng đất được phép chuyển đổi hình thức trả tiền và phải nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại. Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển đổi hình thức.
- Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: Khoản tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người thuê đất đã ứng trước (nếu có) được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi nghiêm túc và thống nhất, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế địa phương: Phải tiến hành rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của từng dự án, xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi, tính toán chính xác số tiền thuê đất phải nộp và kịp thời ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính gửi đến người nộp thuế.
- Người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ thông tin địa chính, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đúng thời hạn và thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước đầy đủ, đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 756/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Trả lời công văn số 28/CTQTR-NVDTPC ngày 09/01/2024 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đề nghị hướng dẫn miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 6 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ);
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị căn cứ hồ sơ thực tế của đơn vị để thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 604/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1048/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1216/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1742/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 604/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1048/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1216/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1742/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 756/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 756/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/02/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
