Tóm tắt Công văn 7345/TCHQ-TXNK về xử lý phạt chậm nộp thuế
Công văn 7345/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và thẩm quyền xử lý tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình quản lý nợ thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc áp dụng các biện pháp tính tiền chậm nộp thuế đối với người nộp thuế:
- Thời điểm phát sinh tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày tiếp sau ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan hải quan.
- Công thức và tỷ lệ tính: Việc tính tiền chậm nộp phải tuân thủ đúng mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành tại từng thời kỳ phát sinh khoản nợ.
- Trách nhiệm theo dõi hệ thống: Cơ quan hải quan sử dụng hệ thống kế toán thuế tập trung để tự động cập nhật, theo dõi và tính toán số tiền chậm nộp của từng tờ khai hải quan, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
Các trường hợp được xem xét miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp đặc biệt mà người nộp thuế được xem xét không phải nộp hoặc được miễn, giảm tiền chậm nộp do các nguyên nhân khách quan:
- Trường hợp bất khả kháng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn.
- Lỗi hệ thống công nghệ thông tin: Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện giao dịch nộp tiền nhưng do lỗi hệ thống truyền nhận dữ liệu giữa Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu và hệ thống của cơ quan hải quan dẫn đến việc hạch toán nợ thuế bị chậm trễ.
- Điều chỉnh do quyết định hành chính: Khi có quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quyết định ấn định thuế, quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến giảm số thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng.
Quy trình và thủ tục hồ sơ xử lý tiền chậm nộp
Để đảm bảo việc xử lý tiền chậm nộp được thực hiện đúng pháp luật, Công văn quy định rõ quy trình phối hợp và hồ sơ yêu cầu:
- Hồ sơ đề nghị của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải lập văn bản đề nghị xử lý tiền chậm nộp, kèm theo các chứng từ, tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan hoặc xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền về thiệt hại hoặc sự cố kỹ thuật.
- Trách nhiệm kiểm tra của Hải quan địa phương: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh khoản nợ thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống và lập phương án xử lý.
- Thẩm quyền quyết định: Văn bản phân định rõ thẩm quyền quyết định miễn, giảm hoặc xóa nợ tiền chậm nộp thuộc về Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan địa phương hoặc báo cáo Tổng cục Hải quan đối với các trường hợp vượt thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và đôn đốc thu hồi nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc triển khai các biện pháp quản lý:
- Rà soát phân loại nợ: Thường xuyên rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ chờ xử lý) để áp dụng biện pháp đôn đốc thu hồi hoặc xử lý khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp đúng đối tượng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Kịp thời hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục nộp thuế điện tử 24/7 để hạn chế tối đa sai sót truyền nhận dữ liệu dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp oan sai.
- Báo cáo vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ, các Cục Hải quan địa phương phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7345/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2010 |
| Kính gửi: | Bà Nguyễn Quế Tâm |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn không số ngày 24/11/2010 của ông David Pong Kar Soon, hộ chiếu Singapore số E1081748H, là một trong những cựu thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc của Công ty TNHH YC Chemical Việt Nam (đã có quyết định chấm dứt hoạt động số 30/QĐ-KCN-BD ngày 18/5/2004 do Ban Quản lý Khu Công nghiệp Bình Dương cấp), về việc đề nghị dỡ bỏ lệnh hạn chế xuất nhập cảnh; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tra cứu trên hệ thống thông tin kế toán thuế (KT559) và hệ thống Quản lý rủi ro của hải quan ngày 02/12/2010 thì Công ty TNHH YC Chemical Việt Nam còn nợ phạt chậm nộp của 04 tờ khai đăng ký năm 2003 tại Chi cục Hải quan KCN Việt Hương (Cục Hải quan Bình Dương) với tổng số tiền là 566.510.411 đồng.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế còn nợ lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp.
Căn cứ quy định tại Điều 53 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh thì: “… cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân trong trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo của cơ quan quản lý thuế”.
Đối chiếu với các quy định trên thì trường hợp của ông David Pong Kar Soon nêu trên phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thay cho Công ty TNHH YC Chemical Việt Nam trước khi xuất cảnh rời khỏi Việt Nam.
Do vậy, đề nghị ông David Pong Kar Soon chấp hành, nộp đủ số tiền phạt chậm nộp thuế nêu trên vào NSNN theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để ông David Pong Kar Soon biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 7345/TCHQ-TXNK về xử lý phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7345/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
