Tóm tắt Công văn 728/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 728/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt là khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích không bằng tiền.
- Phạm vi áp dụng bao gồm người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài.
- Chính sách thuế TNCN đối với tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả hộ này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp; đồng thời, việc thanh toán phải được thực hiện trực tiếp từ người sử dụng lao động cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp), không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.
- Chính sách thuế TNCN đối với tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
- Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, khoản tiền học phí cho con học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp thanh toán hộ cũng được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Yêu cầu về hồ sơ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh việc cử lao động đi làm việc tại nước ngoài, hợp đồng lao động thể hiện rõ quyền lợi này và chứng từ thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục tại nước ngoài.
- Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN liên quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chứng từ thanh toán học phí hợp lệ trước khi thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN hàng tháng hoặc hàng quý cho người lao động.
- Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm, các khoản chi học phí đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên sẽ được loại trừ hoàn toàn khỏi tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế.
Để tra cứu chi tiết các văn bản hướng dẫn liên quan, quý độc giả có thể tham khảo thêm tại hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật của hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 728/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Seadrill Vietnam
Trả lời công văn số SD/TCT/01/2015 ngày 17/11/2015 và công văn số SD/TCT/02/2015 ngày 17/11/2015 của Công ty Seadrill Vietnam về việc vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về khoản chi phí suất ăn cho nhân viên làm việc trên giàn khoan:
Điểm g.5, Khoản 2, Điều 2, Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn”.
Căn cứ quy định trên, khoản chi mua suất ăn Công ty Seadrill đã trả trực tiếp cho Công ty dịch vụ dầu khí Vũng Tàu để cung cấp suất ăn cho người lao động trong thời gian làm việc trên giàn khoan trong ca 28 ngày không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
2/ Về thời gian xác định số ngày cư trú của nhân viên người nước ngoài:
Điểm a, Khoản 1, Điều 1, Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên quy định:
“Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, ngày đến và ngày đi của cá nhân có mặt tại Việt Nam được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành của cá nhân đó khi đến và khi rời Việi Nam, trong đó ngày đến được tính là 01 (một) ngày cư trú và ngày đi được tính là 1 (một) ngày cư trú. Trong trường hợp ngày đến và ngày rời Việt Nam trong cùng một ngày thì được tính chung là 01 (một) ngày cư trú.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Seadrill Vietnam biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 223/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 739/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân làm việc tại văn phòng công ty nằm ngoài khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 834/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1014/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5023/TCT-TNCN năm 2017 về trả lời kiến nghị của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 223/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 739/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân làm việc tại văn phòng công ty nằm ngoài khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 834/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1014/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5023/TCT-TNCN năm 2017 về trả lời kiến nghị của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 728/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 728/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
