Tổng quan về Công văn 7254/TCHQ-GSQL
Công văn 7254/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D, mẫu E và mẫu AI đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, đảm bảo áp dụng đúng các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu D (Hiệp định ATIGA)
- Khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ: Các sai sót nhỏ mang tính hành chính như lỗi chính tả, sự khác biệt về đơn vị đo lường (không làm thay đổi bản chất xuất xứ), hoặc sự khác biệt nhỏ giữa mã số HS trên C/O và trên tờ khai hải quan không phải là lý do để bác bỏ C/O, trừ khi có nghi ngờ hợp lý về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (trong hoặc ngoài ASEAN), C/O mẫu D vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ghi khai thông tin bên thứ ba trên C/O theo quy định của Hiệp định ATIGA.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E (Hiệp định ACFTA)
- Hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing): Đối với C/O mẫu E, nếu hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7. Đồng thời, phải tích chọn vào Ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13. Trường hợp bên thứ ba có trụ sở tại chính nước xuất khẩu (Trung Quốc) thì không được coi là hóa đơn bên thứ ba theo quy định của Hiệp định ACFTA.
- Trị giá FOB trên C/O mẫu E: Việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu E chỉ bắt buộc đối với trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Đối với các tiêu chí xuất xứ khác (như CTC, WO), việc không khai trị giá FOB không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
- Cảng xếp hàng (Port of Loading): Tên cảng xếp hàng trên C/O mẫu E phải phù hợp với vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ vận tải khác. Trường hợp có sự trung chuyển, lộ trình vận chuyển phải được thể hiện rõ ràng để chứng minh hàng hóa được giữ nguyên trạng dưới sự giám sát của hải quan nước quá cảnh.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu AI (Hiệp định AIFTA)
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu AI với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo chính thức từ phía Ấn Độ.
- Xử lý khác biệt thông tin: Các trường hợp có sự khác biệt không trọng yếu về mô tả hàng hóa, trọng lượng hoặc số lượng giữa C/O mẫu AI và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan sẽ được xem xét chấp nhận nếu thực tế hàng hóa nhập khẩu phù hợp với mô tả trên C/O.
Nguyên tắc chung trong kiểm tra và xác minh C/O
- Không tự ý bác bỏ C/O: Công văn nhấn mạnh cơ quan hải quan không được tự ý bác bỏ C/O đối với các lỗi hình thức hoặc khác biệt nhỏ khi không có cơ sở nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Thủ tục xác minh (Verification): Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương phải gửi báo cáo và hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, không tự ý từ chối cho hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt khi chưa có kết quả xác minh chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7254/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1246/HQHCM-GSQL đề ngày 18/4/2014 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh nêu vướng mắc liên quan đến việc xử lý một số C/O mẫu E, D, AI và trên cơ sở chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Liên quan đến việc xử lý C/O mẫu E số tham chiếu E12470ZC37880167 ngày 12/7/2012 thuộc tờ khai số 23366/NKD01-A02B:
1.1. Trường hợp C/O bản gốc do nhà nhập khẩu làm thất lạc: đề nghị đơn vị căn cứ quy định tại Điều 13, Phụ lục 2 Thủ tục cấp và kiểm tra C/O ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương để xử lý. Cơ quan Hải quan chỉ xem xét chấp nhận cho lô hàng được hưởng ưu đãi khi Doanh nghiệp xuất trình bản sao chứng thực cho C/O gốc ban đầu bị thất lạc.
1.2. Trường hợp C/O bản gốc do cán bộ Hải quan làm thất lạc:
- Đề nghị kiểm điểm trách nhiệm công chức Hải quan làm thất lạc bản gốc C/O mẫu E dẫn trên.
- Nhằm đảm bảo quyền lợi của người nhập khẩu và trên cơ sở cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc đã xác nhận C/O mẫu E dẫn trên là hợp lệ, đề nghị đơn vị tiến hành kiểm tra hồ sơ liên quan và xem xét chấp nhận cho lô hàng được hưởng ưu đãi theo bản photocopy của C/O mẫu E số tham chiếu E12470ZC37880167 ngày 12/7/2012 được gửi kèm theo đây.
2. Đối với C/O mẫu E số E134401802962304 ngày 15/11/2013: trường hợp chữ ký trên C/O được đối chiếu và xét thấy không có trong danh sách mẫu dấu, chữ ký được thông báo thì đề nghị đơn vị thực hiện thủ tục từ chối C/O theo quy định.
3. Đối với các C/O mẫu D do Malaysia phát hành: Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O liên quan và thông báo khi có kết quả.
4. Hiện tại, Hiệp định thương mại tự do giữa Asean và Ấn Độ không có quy định cho phép chấp nhận C/O mẫu AI được cấp trước ngày xuất khẩu. Do đó, C/O mẫu AI số 49141800 ngày 21/02/2014 được cấp trước ngày xuất khẩu (23/02/2014) là không hợp lệ và C/O không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi.
Tổng cục Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 467/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 4976/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý vướng mắc C/O mẫu D, E, AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7562/TCHQ-GSQL năm 2014 về đơn vị tính của nguyên phụ liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 858/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 8648/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1284/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 467/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 4976/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý vướng mắc C/O mẫu D, E, AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7562/TCHQ-GSQL năm 2014 về đơn vị tính của nguyên phụ liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 858/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 8648/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1284/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 7254/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D, E, AI đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7254/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
