Công văn 7238/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng đưa đi gia công lại. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về thủ tục hải quan khi đưa nguyên liệu đi gia công lại
Văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình quản lý và thủ tục hải quan đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không tự thực hiện toàn bộ các công đoạn mà thuê đơn vị khác gia công lại:
- Thông báo cơ sở sản xuất và hợp đồng gia công: Trước khi giao nguyên liệu, vật tư cho bên nhận gia công, doanh nghiệp nhập khẩu (bên giao gia công) phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất của bên nhận gia công, kèm theo hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp theo đúng quy định pháp luật.
- Quản lý và theo dõi nguyên liệu bàn giao: Việc giao nhận nguyên liệu, vật tư từ bên giao sang bên nhận gia công và nhận lại sản phẩm bán thành phẩm hoặc thành phẩm phải được lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác kiểm tra, báo cáo quyết toán sau này.
- Trách nhiệm báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp nhập khẩu ban đầu vẫn là đầu mối duy nhất chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu với cơ quan hải quan, bao gồm cả phần nguyên liệu đã đưa đi gia công tại các cơ sở khác.
2. Chính sách thuế đối với hàng hóa đưa đi gia công lại
Chính sách thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu khi đưa đi gia công lại được phân định rõ ràng dựa trên đối tượng nhận gia công:
- Trường hợp thuê doanh nghiệp nội địa gia công: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu khi đưa đi gia công tại doanh nghiệp nội địa khác vẫn được giữ nguyên chế độ miễn thuế nhập khẩu, với điều kiện sản phẩm sau gia công phải được đưa quay trở lại doanh nghiệp ban đầu để tiếp tục sản xuất hoặc xuất khẩu ra nước ngoài.
- Trường hợp thuê Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) gia công: Khi doanh nghiệp nội địa đưa nguyên liệu, vật tư vào khu phi thuế quan (hoặc DNCX) để thuê gia công, thủ tục hải quan và chính sách thuế được áp dụng nghiêm ngặt. Sản phẩm hoàn thành khi nhập khẩu trở lại nội địa phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu đối với phần trị giá tăng thêm (bao gồm tiền công gia công, trị giá nguyên liệu, vật tư phát sinh do phía DNCX cung cấp trong quá trình gia công).
- Điều kiện áp dụng miễn thuế: Doanh nghiệp phải chứng minh được quyền sở hữu đối với nguyên liệu đưa đi gia công, sản phẩm thu hồi phải phù hợp với định mức tiêu hao đã đăng ký và toàn bộ sản phẩm cuối cùng phải được xuất khẩu thực tế ra nước ngoài.
3. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, lợi dụng chính sách ưu đãi thuế, văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan hải quan và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp:
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Phải thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo dõi chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư đưa đi gia công, lượng sản phẩm nhận về. Mọi sự thay đổi về địa điểm gia công, đối tác nhận gia công hoặc chấm dứt hợp đồng gia công trước thời hạn đều phải thông báo kịp thời cho cơ quan hải quan.
- Quyền hạn của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan có quyền tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất của cả bên giao và bên nhận gia công để xác định năng lực sản xuất thực tế, tính trung thực của báo cáo quyết toán và việc sử dụng nguyên liệu đúng mục đích miễn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7238/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 179/CT-CV ngày 28/10/2010 của Công ty Cổ phần May Chiến Thắng về xin giải toả cưỡng chế khoản nợ phạt chậm nộp thuế: 744.768.437 đồng đang chờ xem xét giải quyết xóa nợ do phát sinh sau khi cổ phần hoá. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Trường hợp giải quyết xoá phạt chậm nộp thuế phát sinh sau cổ phần hoá của Công ty Cổ phần May Chiến Thắng, thực hiện chỉ đạo của Bộ, Tổng cục Hải quan đang phối hợp với các đơn vị có liên quan để xem xét, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp.
Vì vậy trong thời gian chờ xem xét, giải quyết xóa nợ, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp được làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng, tiếp theo, Tổng cục đề nghị các đơn vị tạm thời chưa áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 93 Luật Quản lý thuế đối với số tiền phạt chậm nộp thuế: 744.768.437 đồng của Công ty Cổ phần May Chiến Thắng đến hết ngày 31/12/2010 nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Ngoài số tiền phạt chậm nộp nêu trên, Công ty không có nợ thuế quá hạn, nợ phạt chậm nộp thuế của các lô hàng khác;
- Các lô hàng mới phát sinh phải nộp đủ thuế trước khi nhận hàng;
- Công ty có cam kết thực hiện quyết định cuối cùng của Bộ Tài chính về số tiền phạt chậm nộp thuế nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Công ty Cổ phần May Chiến Thắng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 7238/TCHQ-TXNK về làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7238/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
