Giới thiệu về Công văn 68922/CT-TTHT năm 2019
Công văn 68922/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.
Quy định về hóa đơn, chứng từ khi mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từ cá nhân không kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có doanh thu dưới mức chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Trường hợp mua hàng hóa là nông, lâm, thủy hải sản: Khi doanh nghiệp mua các sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến do người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra, doanh nghiệp không cần phải có hóa đơn GTGT. Thay vào đó, doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
- Trường hợp mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh: Đối với các giao dịch mua tài sản thanh lý hoặc dịch vụ của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán thực tế và bảng kê để ghi nhận chi phí, không bắt buộc phải có hóa đơn của cơ quan thuế cấp lẻ.
- Yêu cầu về tính xác thực: Các thông tin trên Bảng kê (Mẫu số 01/TNDN) phải được ghi chép đầy đủ, rõ ràng về họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người bán, số lượng hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị thanh toán. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bảng kê này.
Điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Để các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn được chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính thực tế của giao dịch: Khoản chi phí này phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ hoàn chỉnh: Doanh nghiệp phải xuất trình được đầy đủ bộ hồ sơ gồm hợp đồng mua bán (nếu có), biên bản bàn giao hàng hóa/nghiệm thu dịch vụ, chứng từ thanh toán và Bảng kê mẫu số 01/TNDN được lập đúng quy định.
- Phương thức thanh toán: Khuyến khích thực hiện thanh toán qua ngân hàng để tăng tính minh bạch. Đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc theo quy định chuyên ngành, việc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ chi phí trước cơ quan thuế.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh vai trò tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế trong việc quản lý chứng từ:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến các khoản chi mua vào để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
- Mọi hành vi lập khống chứng từ, khai khống chi phí hoặc sử dụng bảng kê không đúng đối tượng nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68922/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Nhà ga hàng hóa ALS (ALSC)
(Địa chỉ: Tầng 4, Ga hàng hóa ALS, Cảng HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, H. Sóc Sơn, TP Hà Nội; MST: 0106232917)
Trả lời công văn số 205.19/CV-ALSC ngày 12/8/2019 của Công ty Cổ phần Nhà ga hàng hóa ALS (sau đây gọi là Công ty) về việc sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.
Căn cứ quy định nêu trên và trên cơ sở trình bày của Công ty tại công văn số 205.19/CV-ALSC ngày 12/08/2019, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Công ty đã được Cục Thuế TP Hà Nội chấp thuận tại Công văn số 3049/CT-QLAC ngày 20/01/2016 về việc khi lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không nhất phải có tiêu thức "dấu người bán" trên hóa đơn. Trường hợp Công ty có thay đổi tên nhưng không thay đổi mã số thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì Công ty tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được chấp thuận, hướng dẫn tại Công văn số 3049/CT-QLAC nêu trên. Công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn đã lập.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 5 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty Cổ phần Nhà ga hàng hóa ALS biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn làm chứng từ kế toán và kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6313/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế và hướng dẫn sử dụng hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc mua và tặng quà là phiếu mua hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 25662/CT-TTHT năm 2017 sử dụng hóa đơn, chứng từ cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 73223/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8817/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 78920/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 83764/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 36/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn làm chứng từ kế toán và kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6313/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế và hướng dẫn sử dụng hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc mua và tặng quà là phiếu mua hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 25662/CT-TTHT năm 2017 sử dụng hóa đơn, chứng từ cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73223/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8817/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 78920/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 83764/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 68922/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 68922/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
