Tóm tắt Công văn 6630/BKHĐT-KTCN năm 2013 về vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT
Công văn 6630/BKHĐT-KTCN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT. Thông tư này quy định chi tiết về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được, làm căn cứ để thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế.
- Nội dung trọng tâm và bối cảnh ban hành
- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong việc phân loại, xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc diện trong nước đã sản xuất được hay chưa sản xuất được.
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT.
- Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm quản lý chặt chẽ, tránh thất thu thuế.
- Hướng dẫn xử lý các vướng mắc cụ thể (Phần mở đầu và các nội dung liên quan)
- Nguyên tắc áp dụng danh mục hàng hóa: Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được phải căn cứ trực tiếp vào danh mục chi tiết ban hành kèm theo Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có tên gọi tương tự nhưng có thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng khác biệt mà trong nước chưa đáp ứng được cho dự án, doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu chứng minh để được xem xét giải quyết.
- Xử lý đối với các mặt hàng chưa rõ ràng về tiêu chuẩn kỹ thuật: Đối với các mặt hàng có sự khác biệt về cách hiểu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, Công văn hướng dẫn quy trình phối hợp, lấy ý kiến chuyên môn từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành để có phán quyết cuối cùng.
- Trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, hồ sơ kỹ thuật cung cấp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục áp dụng chính sách ưu đãi thuế.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Đề cao vai trò phối hợp giữa Tổng cục Hải quan, các Cục Hải quan địa phương với Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố nhằm kịp thời cập nhật năng lực sản xuất thực tế của các doanh nghiệp trong nước, tránh việc áp dụng cứng nhắc gây ảnh hưởng đến tiến độ dự án đầu tư.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6630/BKHĐT-KTCN đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hải quan và thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu. Văn bản vừa góp phần bảo hộ hợp lý ngành sản xuất nội địa, vừa thúc đẩy tiến độ giải ngân của các dự án đầu tư có sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ cao nhập khẩu từ nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6630/BKHĐT-KTCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Ban Quản lý Dự án nhiệt điện Vĩnh Tân |
Phúc đáp công văn số 1086/ANĐVT-VTTB ngày 20/8/2013 của Ban Quản lý Dự án nhiệt điện Vĩnh Tân về việc xác nhận hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 thuộc loại đã sản xuất trong nước hay chưa sản xuất được (như hồ sơ kèm theo), Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
Đề nghị cơ quan hải quan và Chủ đầu tư (căn cứ vào các danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư, linh kiện trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) rà soát phân loại hàng hóa nhập khẩu của Dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 thành các loại sau:
- Hệ thống khử lưu huỳnh bằng nước biển (Fuel Gas Desulphurization system): hệ thống này chưa được sản xuất trong nước, do vậy hầu hết linh kiện không thể tách rời của hệ thống này thuộc loại chưa được sản xuất trong nước; riêng một số vật tư như “bột thạch anh”, sơn hóa học các loại, keo dán công nghiệp, thép hình chữ U, I chiều cao từ 140 mm trở xuống đã được sản xuất trong nước.
- Các loại xe chuyên dùng: đề nghị so sánh với danh mục máy móc, thiết bị phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được (xe chở tro xỉ đối chiếu với xe tải tự đổ thể tích chứa đến 25 m3, trọng tải lên tới 32,5 tấn; xe chở hóa chất dung dịch lỏng đến 12 m3; xe cứu hỏa bồn chứa nước 4-6 m3, chứa foam 0,5-1 m3), trường hợp xe nhập khẩu có các tính năng kỹ thuật khác biệt (nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên dụng của nhà máy) so với xe sản xuất trong nước thì thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
- Các loại cáp điện động lực, cáp đo lường (như cáp điều khiển, cáp truyền số liệu) thuộc loại trong nước đã sản xuất được.
Trong quá trình rà soát, phân loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được/chưa sản xuất được nếu còn vướng mắc, đề nghị cơ quan hải quan và Chủ đầu tư gửi văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tiếp tục xử lý.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để các cơ quan phối hợp thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 214/1999/QĐ-BKH ban hành danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 6631/BKHĐT-KTCN năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 6632/BKHĐT-KTCN năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 214/1999/QĐ-BKH ban hành danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Quyết định 704/2003/QĐ-BKH ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 6631/BKHĐT-KTCN năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6632/BKHĐT-KTCN năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 6630/BKHĐT-KTCN năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 6630/BKHĐT-KTCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2013
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Tống Quốc Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra