Giới thiệu về Công văn 6510/TCHQ-GSQL năm 2013
Công văn 6510/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản này tập trung tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ, hóa đơn bên thứ ba, chữ ký, con dấu và các vấn đề kỹ thuật khác trên C/O.
1. Xử lý các khác biệt nhỏ giữa C/O và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận C/O trong trường hợp có những khác biệt nhỏ, không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ và bản chất xuất xứ của hàng hóa:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt về cách viết tắt không làm thay đổi nội dung thông tin cốt lõi của hàng hóa vẫn được chấp nhận.
- Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, số lượng, quy cách đóng gói giữa C/O và các chứng từ khác (như hóa đơn thương mại, vận đơn) do sai số đo lường hoặc hao hụt tự nhiên được xem xét chấp nhận nếu không làm thay đổi bản chất lô hàng.
- Mã số HS trên C/O có sự khác biệt nhỏ so với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu (do khác biệt về phân loại giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu) nhưng mô tả hàng hóa phù hợp thì vẫn được xem xét chấp nhận xuất xứ.
2. Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn bên thứ ba), Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra và ghi nhận thông tin trên C/O:
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O (thường là tại ô số 7 hoặc ô ghi chú tương ứng tùy theo từng mẫu C/O cụ thể).
- Phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (hoặc ô tương đương đối với từng hiệp định thương mại tự do cụ thể) để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ.
- Trường hợp hóa đơn bên thứ ba được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại chính nước xuất khẩu hoặc nước thành viên khác, C/O vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại hiệp định thương mại tự do liên quan.
3. Kiểm tra chữ ký, con dấu và tính hợp lệ của C/O
Công tác xác minh tính chân thực của chữ ký và con dấu trên C/O được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Cơ quan hải quan đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được các nước thành viên thông báo chính thức.
- Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin trên C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (gửi thư yêu cầu xác minh đến cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu) thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay lập tức.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật.
4. Hướng dẫn về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
Văn bản cũng làm rõ một số nội dung liên quan đến việc kiểm tra và chấp nhận C/O giáp lưng trong các hiệp định thương mại tự do:
- C/O giáp lưng phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước trung chuyển dựa trên C/O gốc của nước xuất khẩu đầu tiên.
- Thông tin trên C/O giáp lưng phải thống nhất và phù hợp với thông tin trên C/O gốc, đặc biệt là về xuất xứ hàng hóa, mô tả sản phẩm và số lượng hàng hóa thực tế đi qua nước trung chuyển.
- Thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng không được vượt quá thời hạn hiệu lực của C/O gốc ban đầu.
5. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6510/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ hàng hóa trong toàn ngành hải quan. Việc làm rõ các vướng mắc này giúp giảm thiểu thời gian thông quan, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời đảm bảo thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6510/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai
Tiếp theo công văn số 826/GSQL-TH ngày 26/8/2013 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D cấp cho mặt hàng là linh kiện đồng bộ, tháo rời; Căn cứ ý kiến tham gia của Bộ Công Thương (Cục Xuất Nhập khẩu) tại công văn số 8468/BCT-XNK ngày 20/9/2013, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:
Đối với các lô hàng linh kiện tháo rời đồng bộ, chấp nhận việc khai báo hàng hóa trên C/O căn cứ trên nguyên tắc phân loại của AHTN và WCO để đảm bảo phù hợp với quy định đối với phân loại mã số. Theo đó, chấp nhận cách khai báo chung cho các mặt hàng giống nhau mã HS ở cấp độ 6 số trở lên mà không cần phụ lục đính kèm.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5926/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6078/TCHQ-GSQL năm 2013 giải quyết vướng mắc trong việc đưa xe máy, thiết bị phục vụ thi công thủy điện Xêkaman 1 tại nước Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6501/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 826/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 5926/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6078/TCHQ-GSQL năm 2013 giải quyết vướng mắc trong việc đưa xe máy, thiết bị phục vụ thi công thủy điện Xêkaman 1 tại nước Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6501/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6510/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6510/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra