Công văn 6501/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản này:
1. Hướng dẫn về thủ tục hải quan và khai báo hải quan
- Khai báo trị giá hải quan: Hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo trị giá đối với các trường hợp hàng hóa có sự nghi ngờ về trị giá giao dịch, quy trình tham vấn và xác định trị giá hải quan để đảm bảo tính thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Nộp và xuất trình chứng từ: Làm rõ các loại chứng từ thuộc hồ sơ hải quan mà doanh nghiệp phải nộp hoặc xuất trình dưới dạng bản chính, bản sao hoặc bản điện tử, giảm thiểu các yêu cầu không cần thiết gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan: Quy định cụ thể về việc giám sát hải quan, thủ tục chuyển cửa khẩu và việc lưu giữ hàng hóa tại kho ngoại quan để tránh tình trạng lợi dụng gian lận thương mại.
2. Quy định về quản lý thuế, bảo lãnh và thời hạn nộp thuế
- Áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày: Hướng dẫn điều kiện để doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, bao gồm việc kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất và quá trình chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp.
- Bảo lãnh thuế: Quy định rõ hình thức bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung của tổ chức tín dụng đối với số tiền thuế phải nộp, quy trình kiểm tra và chấp nhận thư bảo lãnh của cơ quan hải quan.
- Xử lý tiền nợ thuế và tiền chậm nộp: Hướng dẫn cụ thể phương pháp tính tiền chậm nộp thuế, thứ tự thanh toán các khoản nợ thuế và thủ tục xóa nợ thuế, miễn thuế, giảm thuế theo quy định mới.
3. Thủ tục đối với loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu
- Báo cáo quyết toán: Thống nhất biểu mẫu, thời hạn và phương pháp lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đối với loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu, giúp doanh nghiệp và cơ quan hải quan dễ dàng đối chiếu số liệu.
- Xử lý nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm: Hướng dẫn thủ tục tiêu hủy, chuyển mục đích sử dụng hoặc tái xuất trả nguyên liệu dư thừa, phế liệu thu được từ quá trình sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
- Chuyển tiếp hợp đồng gia công: Quy định thủ tục giao nhận sản phẩm chuyển tiếp giữa các hợp đồng gia công khác nhau của cùng một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp khác nhau.
4. Công tác kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm tra sau thông quan
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Xác định rõ tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên đánh giá rủi ro, quy trình lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác phân tích, phân loại.
- Kiểm tra sau thông quan: Hướng dẫn trình tự, thủ tục thu thập thông tin, quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc tại trụ sở người khai hải quan nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.
5. Giải quyết vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính
- Hướng dẫn phân định rõ hành vi vi phạm vô ý và cố ý trong việc khai sai mã số, thuế suất, trị giá hải quan để áp dụng mức xử phạt hành chính phù hợp, đúng quy định pháp luật.
- Quy định thẩm quyền và thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không nộp thuế đúng hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6501/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Triển khai thực hiện Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số đơn vị Hải quan và doanh nghiệp khi thực hiện Điều 36 về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu NSXXK và Điều 45 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập SXXK quy định tại Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC:
1.1. Trường hợp doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất tại TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng,... thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC . Theo đó, doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất.
Trường hợp doanh nghiệp còn các tờ khai nhập khẩu chưa được thanh khoản vì lý do chưa xuất khẩu hết sản phẩm thì doanh nghiệp thực hiện cho đến khi thanh khoản xong các tờ khai nhập khẩu. Các tờ khai nhập khẩu phát sinh mới đề nghị thực hiện theo đúng quy định tại Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
1.2. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất mà thuê doanh nghiệp khác sản xuất, gia công thuộc cùng một Cục Hải quan quản lý thì được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại 01 Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan nơi doanh nghiệp nhận sản xuất gia công có cơ sở sản xuất.
Ví dụ: Doanh nghiệp A có trụ sở tại Hà Nội, nhập khẩu nguyên vật liệu theo loại hình NSXXK, sau đó thuê doanh nghiệp khác sản xuất gia công và doanh nghiệp này có cơ sở sản xuất tại Hà Nội thì được lựa chọn một Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan TP.Hà Nội để làm thủ tục.
1.3. Trường hợp tại nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất không có tổ chức hải quan thì doanh nghiệp được lựa chọn một Chi cục Hải quan thuận tiện thuộc Cục Hải quan quản lý địa bàn nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất để làm thủ tục.
1.4. Trường hợp doanh nghiệp thuộc quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC, lựa chọn làm thủ tục hải quan đối với nguyên vật liệu NSXXK tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập nhưng hàng hóa nhập khẩu qua nhiều cảng thuộc nhiều Chi cục Hải quan cửa khẩu quản lý thì được làm thủ tục hải quan tại một Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng đến để đảm bảo công tác quản lý, quyết toán nguyên vật liệu nhập khẩu.
Trường hợp lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu cử cán bộ công chức thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm lưu giữ hàng.
Ví dụ: Doanh nghiệp A tại Hà Nội có nhiều cơ sở sản xuất tại nhiều tỉnh, thành phố hoặc có đơn vị thành viên chuyên trách nhập khẩu nguyên vật liệu để cung cấp cho đơn vị thành viên khác; hàng hóa nhập khẩu về qua các cảng tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng thì được lựa chọn 01 Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng thuộc Cục Hải quan TP.Hải Phòng để làm thủ tục hải quan.
2. Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 45 Thông tư số 128/2013/TT-BTC:
Tổng cục Hải quan sẽ báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thống nhất trình tự thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ giữa thủ tục hải quan điện tử và truyền thống. Trong khi chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính, các đơn vị thực hiện như sau:
2.1. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng thủ tục hải quan điện tử thì tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 47 Thông tư số 196/2012/TT-BTC.
2.2. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng thủ tục hải quan truyền thống thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 45 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
2.3. Trường hợp thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được thực hiện tại 02 đơn vị hải quan khác nhau nhưng 01 đơn vị hải quan áp dụng hải quan điện tử, 01 đơn vị hải quan áp dụng thủ tục hải quan truyền thống thì doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 45 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Hướng dẫn này áp dụng đối với cả hàng hóa mua bán giữa DNCX và nội địa.
3. Về xử lý dữ liệu trên hệ thống khi doanh nghiệp thay đổi địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng NSXXK:
Giao Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan xem xét, hướng dẫn Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất.
Nhận được văn bản này đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thống nhất thực hiện. Trường hợp có vướng mắc thì báo cáo, đề xuất gửi Tổng cục Hải quan để có chỉ đạo./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6150/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6507/TCHQ-GSQL năm 2013 trả lời vướng mắc Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6510/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6627/TCHQ-GSQL năm 2013 thực hiện điểm a khoản 9 Điều 59 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6150/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6507/TCHQ-GSQL năm 2013 trả lời vướng mắc Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6510/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6627/TCHQ-GSQL năm 2013 thực hiện điểm a khoản 9 Điều 59 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6501/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6501/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra