Tóm tắt Công văn 5993/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với khoản chi phúc lợi cho người lao động
Công văn 5993/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phúc lợi
Theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại công văn, các khoản chi trực tiếp cho người lao động có tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi được xác định là chi phúc lợi bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Giới hạn mức chi tối đa: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Cách xác định tháng lương bình quân thực tế: Được tính bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia (:) cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia (:) cho số tháng hoạt động thực tế. Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán).
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi phúc lợi
Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Điều kiện khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để phục vụ cho các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (như chi nghỉ mát, mua sắm thiết bị phúc lợi, chi hỗ trợ...) được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện chung về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Hóa đơn và thanh toán: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo các khoản chi phúc lợi được chấp nhận là hợp lệ và được khấu trừ thuế tối đa, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Quy định rõ trong quy chế nội bộ: Các khoản chi phúc lợi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Kiểm soát hạn mức chi: Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi sát sao quỹ lương thực tế thực hiện để đảm bảo tổng các khoản chi phúc lợi không vượt quá giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế. Phần chi vượt quá giới hạn này sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Ngoài hóa đơn tài chính, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ đi kèm như danh sách người lao động nhận hỗ trợ, quyết định phê duyệt của ban giám đốc, và chứng từ chi tiền mặt hoặc chuyển khoản tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5993/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa.
(Địa chỉ: Tầng 3 Trụ sở hợp khối, Đường Lý Nam Đế, phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 1259/BQL-TCKT ngày 07/10/2023 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa về thuế GTGT, thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 108/2021/TT-BTC ngày 08/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5 và Điều 30 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/2/2021 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng chịu thuế;
Căn cứ Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phương pháp khấu trừ thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có công văn số 6022/CT-TTHT ngày 16/8/2022 trả lời Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa.
Đề nghị Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa căn cứ quy định nêu trên và nghiên cứu hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa tại công văn số 6022/CT-TTHT ngày 16/8/2022 nêu trên để thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3110/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3101/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3086/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1167/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5994/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1145/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 37/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Thông tư 108/2021/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3110/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3101/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3086/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1167/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5994/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1145/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 37/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5993/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5993/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
