Tổng quan về Công văn 3086/TCT-CS năm 2023
Công văn 3086/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng mức thuế suất GTGT 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3086/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT và phân loại hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc giảm thuế GTGT chung: Việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế: Công văn nhấn mạnh các lĩnh vực không thuộc diện được giảm thuế GTGT bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Xác định mã hàng hóa, dịch vụ: Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có được giảm thuế hay không, người nộp thuế cần đối chiếu mã ngành sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp với Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg và các Phụ lục I, II, III của Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
- Thời gian áp dụng chính sách: Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP được áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Hướng dẫn thực hiện hóa đơn và kê khai thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với việc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT trong thời gian áp dụng chính sách giảm thuế:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
- Xử lý sai sót về hóa đơn: Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả, Công văn 3086/TCT-CS quy định rõ vai trò của các bên liên quan:
- Người nộp thuế: Có trách nhiệm tự xác định hàng hóa, dịch vụ mình kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế để thực hiện xuất hóa đơn đúng quy định. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại mã sản phẩm.
- Cơ quan thuế các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm bắt kịp thời và thực hiện đúng quy định. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai đối tượng hoặc cố tình trục lợi chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3086/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Kiên Giang; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/CV-2023 ngày 22/5/2023 của Công ty TNHH Sử Việt Trung về chính sách thuế GTGT (bản photocopy công văn kèm theo). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế GTGT 10%.
Tại công văn số 01/CV-2023 nêu trên, Công ty TNHH Sử Việt Trung có phản ánh: “Việc Công ty TNHH Một Thành Viên Thức ăn thủy sản Mekong yêu cầu Công ty TNHH Sử Việt Trung xuất hóa đơn GTGT không chịu thuế đối với mặt hàng xác mắm làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi thủy sản đã được Công ty TNHH Một Thành Viên Thức ăn thủy sản Mekong áp dụng nhiều năm đã được Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đồng ý”.
Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp rà soát việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với xác mắm mua vào của Công ty TNHH Một Thành Viên Thức ăn thủy sản Mekong và phối hợp với Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ theo quy định hiện hành để hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện thống nhất.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp và Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4903/TCT-CS năm 2023 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4908/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5993/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4903/TCT-CS năm 2023 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4908/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5993/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3086/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3086/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
