Tóm tắt Công văn 59330/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Công văn 59330/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung làm rõ các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con em của người lao động.
- Quy định về khoản học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài và người Việt Nam làm việc tại nước ngoài
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con em của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cũng được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN tương tự.
- Các trường hợp khác: Các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, học nghề) hoặc học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp trả thay vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định chung.
- Điều kiện để khoản chi trả thay được miễn thuế thu nhập cá nhân
- Khoản chi trả hộ phải được quy định rõ ràng, cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong các văn bản nội bộ của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Hồ sơ chứng minh phải đầy đủ và hợp pháp, bao gồm hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của nhà trường ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho nhà trường) hoặc các chứng từ thanh toán phù hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Nguyên tắc xác định các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả hộ
- Các khoản lợi ích khác như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả. Riêng khoản tiền thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Các khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch của cơ sở kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành tại thời điểm ban hành Công văn 59330/CT-HTr nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59330/CT-HTr | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần cung ứng và xuất nhập khẩu Hàng Không
Đ/c: số 1, ngõ 200/10 phố Nguyễn Sơn, P. Bồ Đề, Q.Long Biên, TP Hà Nội
MST: 0100108399
Trả lời công văn số 1060/LĐHK-TCKT ngày 31/8/2015 của Công ty Cổ phần cung ứng và xuất nhập khẩu Hàng Không (sau đây viết tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, quy định thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội...
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Hãng hàng không Malaisia Airlines System (MAS) chính thức nhượng bán lại cho Hãng hàng không Malaisia Airlines Berhad (MAB), có chi trả trợ cấp mất việc làm do thanh lý hợp đồng lao động (bao gồm cả số nhân viên được (MAB) ký hợp đồng mới) không vượt qua mức phụ cấp trợ cấp theo hướng dẫn tại tiết b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (nêu trên) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 47024/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 68312/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 76821/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7520/CT-TTHT năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 31290/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được khi tham gia đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 48772/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 38267/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 62383/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 69017/CT-TTHT năm 2017 về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47024/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 68312/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 76821/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 7520/CT-TTHT năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 31290/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được khi tham gia đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 48772/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 38267/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 62383/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 69017/CT-TTHT năm 2017 về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 59330/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 59330/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
