Công văn 590/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, hiệu quả công tác xử lý, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt. Đây là hoạt động nghiệp vụ then chốt nhằm làm sạch số liệu nợ thuế, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn nghiệp vụ được quy định tại Công văn 590/TCHQ-TXNK:
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn tập trung vào việc chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương rà soát, phân loại và hoàn thiện hồ sơ xóa nợ thuế đối với các trường hợp nợ thuế chây ỳ, nợ khó thu hồi phát sinh trước ngày Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của pháp luật.
- Các đối tượng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động kinh doanh hoặc đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn rà soát và phân loại đối tượng xóa nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải tiến hành rà soát kỹ lưỡng, phân loại chính xác từng nhóm nợ để có phương án xử lý phù hợp:
- Nhóm đối tượng doanh nghiệp giải thể, phá sản: Cần kiểm tra trạng thái hoạt động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để xác định chính xác ngày doanh nghiệp chính thức giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản.
- Nhóm đối tượng cá nhân đã chết, mất tích: Phải có văn bản xác nhận từ cơ quan công an cấp xã/phường hoặc quyết định tuyên bố của Tòa án theo đúng quy định pháp luật dân sự.
- Nhóm đối tượng không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký: Phải phối hợp với cơ quan thuế địa phương và chính quyền sở tại để lập biên bản xác minh thực tế, đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Quy trình lập và hoàn thiện hồ sơ xóa nợ thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, quy trình lập hồ sơ được hướng dẫn chi tiết như sau:
- Thu thập chứng từ pháp lý: Cơ quan hải quan nơi phát sinh nợ thuế có trách nhiệm thu thập đầy đủ các giấy tờ chứng minh người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ (như Quyết định tuyên bố phá sản, Giấy chứng tử, Biên bản xác minh địa chỉ kinh doanh).
- Lập tờ trình và dự thảo quyết định: Sau khi hoàn thiện hồ sơ, chi cục hải quan quản lý khoản nợ lập tờ trình báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, thẩm định.
- Thẩm quyền quyết định: Tùy thuộc vào giá trị khoản nợ cần xóa, hồ sơ sẽ được trình lên cấp có thẩm quyền quyết định (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính) theo đúng phân cấp quản lý của Luật Quản lý thuế.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác quản lý nợ
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh vai trò của việc phối hợp giữa cơ quan hải quan với các cơ quan chức năng khác nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ:
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế nội địa để chia sẻ thông tin về tình trạng hoạt động, mã số thuế và các khoản nợ khác của doanh nghiệp.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời cập nhật thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp nợ thuế.
- Phối hợp với cơ quan Công an và chính quyền địa phương trong việc xác minh thông tin cư trú, tình trạng hoạt động thực tế của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân nợ thuế.
- Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của số liệu nợ thuế và tính pháp lý của hồ sơ đề nghị xóa nợ.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc và báo cáo tiến độ thực hiện xử lý nợ thuế về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) theo định kỳ.
- Xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm, gây chậm trễ hoặc có hành vi trục lợi trong quá trình lập hồ sơ xóa nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 590/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại quốc tế DT. |
Trả lời công văn số 150113/CV/DT ngày 15/01/2013 của Công ty TNHH thương mại quốc tế DT về việc xin xóa nợ thuế nhập khẩu cho 04 lô hàng phục vụ an ninh đã làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài (phát sinh từ năm 2007 và 2008); Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 65 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì trường hợp của Công ty TNHH thương mại quốc tế DT không thuộc đối tượng xóa nợ thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH thương mại quốc tế DT biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4418/TCHQ-KTTT về việc xử lý xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 881/TCHQ-TXNK bổ sung hồ sơ xóa nợ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2010/TCHQ-TXNK về đề nghị giải quyết xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2671/TCT-QLN về xóa nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5762/TCHQ-KTTT xóa nợ cưỡng chế trên mạng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6225/TCHQ-TXNK năm 2013 xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1913/TCHQ-TXNK năm 2014 xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 4418/TCHQ-KTTT về việc xử lý xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 881/TCHQ-TXNK bổ sung hồ sơ xóa nợ tiền thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2010/TCHQ-TXNK về đề nghị giải quyết xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2671/TCT-QLN về xóa nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5762/TCHQ-KTTT xóa nợ cưỡng chế trên mạng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6225/TCHQ-TXNK năm 2013 xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1913/TCHQ-TXNK năm 2014 xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 590/TCHQ-TXNK xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 590/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra