Tổng quan về Công văn 5782/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế
Công văn 5782/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện gia hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này hướng đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Các trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế theo quy định
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc gia hạn nộp thuế được áp dụng cho các đối tượng người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt do các nguyên nhân khách quan sau:
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, khiến doanh nghiệp không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn dù đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục cần thiết.
- Doanh nghiệp phải ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh do di dời cơ sở sản xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính và khả năng nộp thuế đúng hạn.
Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế hải quan
Để được cơ quan hải quan xem xét gia hạn nộp thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý theo quy định, bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn, số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời gian đề nghị gia hạn và cam kết về tính chính xác của thông tin cung cấp.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan có thẩm quyền (như Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan phòng cháy chữa cháy, hoặc tổ chức giám định độc lập tùy theo từng trường hợp cụ thể).
- Báo cáo tài chính gần nhất và các tài liệu liên quan chứng minh thiệt hại thực tế, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và khả năng thanh toán thuế của doanh nghiệp.
- Các chứng từ, tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế (quyết định di dời của cơ quan nhà nước, văn bản công bố dịch bệnh, thiên tai của cơ quan có thẩm quyền).
Thẩm quyền và quy trình giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế
Quy trình tiếp nhận, kiểm tra và quyết định gia hạn nộp thuế được thực hiện phân cấp rõ ràng nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc Chi cục Hải quan nơi phát sinh khoản nợ thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính hợp lệ: Trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản yêu cầu người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn quy định.
- Ban hành quyết định: Đối với hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, Thủ trưởng cơ quan hải quan có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định gia hạn nộp thuế. Trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp được biết.
Thời gian gia hạn và nghĩa vụ của người nộp thuế
Việc gia hạn nộp thuế không đồng nghĩa với việc miễn thuế, doanh nghiệp được gia hạn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Thời gian gia hạn tối đa: Thời gian gia hạn nộp thuế không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; và không quá 01 năm đối với các trường hợp khó khăn khách quan khác.
- Không tính tiền chậm nộp: Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đủ số tiền thuế được gia hạn khi hết thời hạn gia hạn. Nếu quá thời hạn gia hạn mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5782/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3382/UBND-TC ngày 02/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về xin gia hạn nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu của Dự án Bệnh viện Đa khoa Thừa Thiên Huế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 49 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ khoản 15 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không có khả năng nộp thuế đúng hạn do nguồn tiền nộp thuế từ ngân sách cấp chậm được xem xét gia hạn nộp thuế thuộc trường hợp “Gặp khó khăn khách quan đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
Theo đó, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị gia hạn nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu thuộc dự án xây dựng bệnh viện Đa Khoa Thừa Thiên Huế theo tờ khai số 99/NDT08 ngày 12/7/2012 và tờ khai số 104/NDT08 ngày 18/7/2012 số tiền: 7.444.769.000 đồng, đến ngày 10/8/2012 Ban Đầu tư và xây dựng Bệnh viện đa khoa Thừa Thiên Huế đã nộp đủ số thuế trên vào ngân sách nên không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế.
Đối với lô hàng nhập khẩu thiết bị, vật tư, phục vụ dự án xây dựng bệnh viện Đa khoa Thừa Thiên Huế mới phát sinh, nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn do nguồn tiền nộp thuế từ ngân sách cấp chậm, đề nghị UBND tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo Ban Đầu tư và xây dựng Bệnh viện Đa khoa Thừa Thiên Huế lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 133 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính và cung cấp tài liệu chứng minh nguồn tiền nộp thuế là từ ngân sách nhà nước, xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc ngân sách nhà nước cấp chậm, gửi Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11377/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4486/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 12374/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4064/TCT-CS về gia hạn nộp thuế theo Thông tư 83/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4001/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11377/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4486/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 12374/BTC-TCHQ gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4064/TCT-CS về gia hạn nộp thuế theo Thông tư 83/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4001/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5782/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5782/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
