Tóm tắt Công văn 5706/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu
Công văn 5706/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khi phát sinh giao dịch mua dịch vụ từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
- Áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Áp dụng đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
- Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế giá trị gia tăng: Xác định dựa trên tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế. Đối với các dịch vụ thông thường, tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%. Trường hợp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (như chuyển giao công nghệ, phần mềm theo quy định) thì không phải trích nộp thuế GTGT nhà thầu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN tương ứng với từng ngành nghề hoạt động. Đối với dịch vụ, tỷ lệ thuế TNDN là 5%; đối với tiền bản quyền là 10%.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán chi phí cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp phần thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp hợp đồng quy định giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài là giá không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang giá đã bao gồm thuế (giá Gross) để làm cơ sở tính toán và nộp thuế thay.
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế nhà thầu
- Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh (kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5706/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Mắt Bão.
Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà Building, công viên phần mềm Quang Trung, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12.
Mã số thuế: 0302712571.
Trả lời văn bản số 0105/18-MB ngày 01/05/2018 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Khoản 2.a Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Logicboxes (Hoa Kỳ) để được cấp phép sử dụng phần mềm OderBox thì khi thanh toán phí (phí đăng ký ban đầu và phí gia hạn hàng năm) cho Logicboxes; Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu, cụ thể như sau:
- Thuế GTGT: sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x 10 %.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2217/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5006/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6322/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 624/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2217/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5006/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6322/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 624/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5706/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5706/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
