Giới thiệu chung về Công văn 5232/TCHQ-GSQL
Công văn 5232/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động thông quan, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, đảm bảo việc áp dụng các ưu đãi thuế quan đặc biệt được thực hiện đúng quy định pháp luật và các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
Các nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc về C/O
Nội dung cốt lõi của Công văn tập trung vào việc xử lý các tình huống thực tế phát sinh khi kiểm tra tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn các chi cục hải quan địa phương thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức từ nước xuất khẩu. Trong trường hợp có sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính pháp lý, cơ quan hải quan cần xem xét toàn diện hồ sơ để tránh gây ách tắc không đáng có cho doanh nghiệp.
- Xử lý khác biệt nhỏ giữa C/O và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan: Đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi chính tả, sự khác biệt không trọng yếu về mô tả hàng hóa, đơn vị tính, hoặc số hiệu container giữa C/O và các chứng từ thương mại khác (hóa đơn, vận đơn), cơ quan hải quan được hướng dẫn chấp nhận C/O nếu các thông tin khác vẫn đảm bảo xác định được xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Thời điểm nộp và thời hạn hiệu lực của C/O: Công văn làm rõ quy định về thời hạn nộp C/O để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn hiệu lực của C/O (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp) và các trường hợp được nộp bổ sung C/O sau khi đã thông quan trong thời hạn quy định của pháp luật.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của thông tin trên C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 5232/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu và công tác quản lý nhà nước:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O do các lỗi hành chính đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí lưu kho bãi, đồng thời tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật giữa các chi cục hải quan trên cả nước, hạn chế sự tùy tiện trong quá trình kiểm tra và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5232/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012 |
| Kính gửi: | Hiệp Hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam - VAMA. |
Trả lời công văn số 7212/VAMA ngày 19/09/2012 của Hiệp Hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam - VAMA về vướng mắc liên quan đến quy định vận tải đơn chở suốt được cấp tại nước xuất khẩu thành viên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Điều 13 Phụ lục 7 Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương (trước đây là Điều 13 Phụ lục 7 Thông tư số 12/2009/TT-BCT ngày 22/5/2009, Điều 12 Phụ lục 6 Thông tư số 01/2010/TT-BCT ngày 08/1/2010 và Điều 12 Phụ lục 7 Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/07/2008) về thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do ASEAN (ATIGA) quy định:
“Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu tờ khai, C/O, kèm theo chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, và vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu khi được yêu cầu) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu”.
Trên cơ sở đó, Bộ Công Thương đã gửi công văn số 4819/BCT-XNK ngày 1/6/2011, số 3715/BCT-XNK, ngày 2/5/2012, trong đó hướng dẫn người nhập khẩu muốn được hưởng ưu đãi thuế quan phải nộp cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu, tại thời điểm làm thủ tục hải quan, vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu.
Do vậy, để được hưởng ưu đãi thuế quan trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA, doanh nghiệp cần nộp vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
Đối với kiến nghị đề cập tại công văn, đề nghị Hiệp Hội liên hệ trực tiếp với Bộ Công Thương, cơ quan ban hành Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương để được hướng dẫn chi tiết theo đúng thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan thông báo để Hiệp Hội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5008/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 656/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 672/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 735/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 736/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 749/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 970/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 12/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá Asean do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 01/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 4819/BCT-XNK về C/O Mẫu D có vận tải đơn do nước thứ ba phát hành do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 5008/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 656/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 672/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 735/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 736/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 749/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 970/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 5232/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5232/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Công Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra