Giới thiệu về Công văn 4963/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4963/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế xử lý các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn (đặc biệt là hóa đơn liên 2 giao cho khách hàng). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và hạch toán chi phí hợp lý.
Quy trình xử lý khi mất hóa đơn đầu vào (Liên 2)
Theo hướng dẫn tại Công văn 4963/CT-TTHT và các quy định pháp luật thuế liên quan, khi người mua làm mất hóa đơn liên 2 (hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ), các bên phải thực hiện nghiêm túc các bước sau:
- Lập biên bản ghi nhận sự việc: Người bán và người mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc mất hóa đơn. Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán đã khai, nộp thuế vào tháng nào, năm nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) của hai bên.
- Cung cấp bản sao hóa đơn: Người bán thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận, đóng dấu trên bản sao và giao cho người mua.
- Sử dụng bản sao hợp lệ: Người mua được sử dụng bản sao hóa đơn liên 1 có ký xác nhận, đóng dấu của người bán kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người mua và người bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc mất hóa đơn.
Nghĩa vụ báo cáo với cơ quan thuế khi mất hóa đơn
Bên cạnh việc lập biên bản giữa hai bên mua và bán, tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo đúng thời hạn quy định:
- Thời hạn nộp báo cáo: Trong vòng 05 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn, bên làm mất phải lập báo cáo gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Mẫu biểu sử dụng: Sử dụng Mẫu báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn (Mẫu số BC21/AC ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
- Quy định về ngày nghỉ: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng được tính là ngày làm việc tiếp theo.
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mất hóa đơn
Công văn cũng lưu ý về việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành:
- Mức phạt tiền: Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên 2) để làm căn cứ thanh toán, kê khai thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các trường hợp miễn phạt hoặc giảm nhẹ: Nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt. Trường hợp tìm lại được hóa đơn trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì có thể được xem xét giảm nhẹ hoặc không xử phạt tùy theo tính chất vụ việc.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 4963/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý nghiêm trọng trong quá trình vận hành:
- Đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ đầu vào khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
- Tránh việc bị loại chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và không bị từ chối khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
- Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ hồ sơ, biên bản mất hóa đơn cùng với bản sao liên 1 một cách cẩn thận, khoa học để giải trình nhanh chóng khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4963/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH dịch vụ Trane Việt Nam |
Trả lời văn bản số 01_CV/TCKT/Trane ngày 10/06/2014 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 đến 30/06/2013) quy định về xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:
“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn”
Trường hợp Công ty theo trình bày, khi cung ứng dịch vụ bảo trì cho Công ty TNHH TM DV Sài gòn - Vũng Tàu, đã lập hóa đơn theo đúng quy định và đã kê khai nộp thuế trong tháng 2/2013, Công ty đã gửi chuyển phát nhanh, Công ty TNHH TM DV Sài Gòn - Vũng Tàu đã ký nhận nhưng làm mất liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì Công ty TNHH TM DV Sài Gòn - Vũng Tàu phải làm thủ tục báo mất hóa đơn theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty TNHH TM DV Sài Gòn - Vũng Tàu được sử dụng hóa đơn bản sao liên 2 có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của Công ty kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế, nếu Công ty và bên mua đã thực hiện thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên.
Việc Công ty đề nghị được thực hiện khai báo mất hóa đơn, nộp phạt do làm thất lạc hóa đơn GTGT và xuất hóa đơn GTGT khác thay thế cho bên mua là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11623/BTC-TCT năm 2014 về hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3525/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2710/CT-TTHT năm 2014 về mất hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1439/CT-TTHT năm 2015 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1378/CT-TTHT năm 2015 về mất hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8871/CT-TTHT năm 2016 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11623/BTC-TCT năm 2014 về hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3525/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2710/CT-TTHT năm 2014 về mất hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1439/CT-TTHT năm 2015 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1378/CT-TTHT năm 2015 về mất hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8871/CT-TTHT năm 2016 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4963/CT-TTHT năm 2014 về việc mất hóa đơn do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4963/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
