Giới thiệu về Công văn 49527/CT-TTHT năm 2017
Công văn 49527/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 19 tháng 07 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi trả hộ, chi lợi ích cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 49527/CT-TTHT, khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài được xác định như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc có chứng từ thanh toán hợp pháp) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Khoản chi này phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp từ cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
- Các trường hợp phải tính thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam, hoặc chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại nước ngoài, hoặc học các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng) thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản vé máy bay về phép
Bên cạnh khoản học phí, Công văn cũng làm rõ chính sách thuế đối với chi phí vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài:
- Mức miễn thuế: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi nhận rõ ràng trong Hợp đồng lao động và có đầy đủ vé máy bay, chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Lưu ý: Nếu người lao động về phép từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc chi trả vé máy bay cho người thân của người lao động nước ngoài, thì các khoản chi này không được miễn thuế và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Chính sách thuế đối với các khoản lợi ích khác (như tiền nhà, đào tạo)
Công văn cũng nhắc lại nguyên tắc chung đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác do doanh nghiệp trả thay cho người lao động:
- Tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Các khoản chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 49527/CT-TTHT giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đúng quy định về kê khai, khấu trừ thuế TNCN. Việc nắm rõ các điều kiện miễn thuế đối với học phí và vé máy bay về phép giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự hợp pháp, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49527/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Oracle Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 2202 Tầng 22, Tòa nhà Lotte Center Hà Nội, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội; MST: 0100145979
Trả lời công văn số 1906/ORACLE không ngày của Công ty TNHH Oracle Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH12 ngày 08/6/2012 của Quốc hội:
+ Tại khoản 3 Điều 36 quy định:
“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
...3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.”
+ Tại khoản 2 Điều 47 quy định:
“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
...2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
+ Tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2 hướng dẫn thu nhập không tính thuế TNCN:
“b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.”
+ Tại Khoản 2 Điều 8 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế TNCN:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế...”
+ Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động, nay hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động nhưng Công ty hoàn thành thủ tục thanh quyết toán và chi trả tiền lương và các khoản trợ cấp cho người lao động vào tháng sau đó thì:
- Đối với khoản tiền lương theo quy định của Bộ luật Lao động, Công ty thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động;
- Đối với khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động;
- Đối với khoản thu nhập khác mà Công ty trả cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động (ngoài các khoản thu nhập không tính thuế, được miễn thuế TNCN) thì Công ty thực hiện khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm 1 khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47758/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 49250/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49524/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 49519/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 49520/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49522/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 54759/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 62112/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 47758/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 49250/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49524/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 49519/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 49520/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 49522/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 54759/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 62112/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 49527/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 49527/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
