Công văn 49/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và thống nhất phương án xử lý vi phạm hành chính về thuế. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định pháp luật, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Nguyên tắc áp dụng quy định xử phạt trong giai đoạn chuyển tiếp
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế xảy ra trước ngày Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mới có hiệu lực nhưng hành vi đó được phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt sau ngày nghị định mới có hiệu lực, cơ quan thuế phải áp dụng nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế.
- Trường hợp quy định mới có mức xử phạt nhẹ hơn, bãi bỏ trách nhiệm pháp lý hoặc có lợi hơn cho người nộp thuế thì áp dụng quy định mới để xử lý.
- Trường hợp quy định mới không giảm nhẹ hoặc không bãi bỏ trách nhiệm pháp lý thì cơ quan thuế tiếp tục áp dụng các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
- Xử lý hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
- Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại và xử lý đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế dựa trên thời gian chậm nộp và hậu quả phát sinh số thuế phải nộp.
- Đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo khung phạt tiền tương ứng với số ngày chậm nộp quy định.
- Đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp, nếu người nộp thuế đã tự giác nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc lập biên bản vi phạm, hành vi này sẽ được xem xét giảm nhẹ hoặc xử phạt theo hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thay vì hành vi trốn thuế.
- Xác định thời hiệu và thời hạn xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế được xác định rõ ràng là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Công văn yêu cầu cơ quan thuế phải xác định chính xác ngày thực hiện hành vi vi phạm đối với từng loại hồ sơ, thủ tục thuế cụ thể để tính thời hiệu xử phạt, đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Thẩm quyền và quy trình lập biên bản vi phạm hành chính
- Tổng cục Thuế chỉ đạo các Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc quy trình lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, đảm bảo đúng biểu mẫu, đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Việc phân cấp thẩm quyền xử phạt phải được thực hiện rõ ràng, tránh chồng chéo giữa các bộ phận thanh tra, kiểm tra và bộ phận quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tự động phát hiện các hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, hỗ trợ lập biên bản và ra quyết định xử phạt điện tử nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/TCT-KK | Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Duy Tuấn
Trả lời công văn số 05/DT-CV ngày 22/11/2010 và công văn số 08/DT-CV ngày 6/12/2010 của Công ty TNHH Duy Tuấn về việc xin được miễn tiền phạt, tiền phạt nộp chậm qua kiểm tra hoàn thuế, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 111 Luật Quản lý thuế, quy định về miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;
Căn cứ Mục XIII Phần E Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, quy định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt:
“1. Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác. Mức miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại.
4. Không miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã hết thời hiệu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật”;
Căn cứ Điều 31 Luật Khiếu nại, tố cáo:
“Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính.
Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại”;
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Duy Tuấn đã có Quyết định số 1703/QĐ-CT ngày 24/12/2008 của Cục Thuế tỉnh Bình Định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, đến ngày 11/9/2009 Công ty mới có văn bản số 04/09/DT-CVTT đề nghị xem xét khoản tiền phạt nêu trên là đã quá thời hiệu khiếu nại (90 ngày) theo quy định tại Điều 31 Luật Khiếu nại, tố cáo và hồ sơ gửi kèm theo không có văn bản xác định giá trị tài sản, hàng hoá, nguyên vật liệu bị thiệt hại do thiên tai xảy ra; không có Biên bản kiểm kê giá trị thiệt hại được lập do người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại về tài sản, hàng hoá phối hợp cùng kiểm tra xác nhận với cơ quan công an cấp phường hoặc chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã thì Công ty TNHH Duy Tuấn không thuộc diện được miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Duy Tuấn được biết. Đề nghị Công ty thực hiện đúng theo các quy định nêu trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 49/TCT-KK xử lý vi phạm về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 49/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
