Tóm tắt Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 4741/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trọng tâm là quy định về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với người lao động trong các trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp hoặc điều chuyển công tác trong cùng hệ thống.
Ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi tổ chức lại doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc ủy quyền quyết toán thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới do các hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp:
- Trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và người lao động được điều chuyển sang tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tái cơ cấu), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nơi khác thì được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Tổ chức mới có trách nhiệm thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và thực hiện quyết toán thuế thay cho người lao động.
- Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm bớt thủ tục hành chính cho người lao động khi doanh nghiệp thay đổi mô hình hoạt động.
Trường hợp điều chuyển nhân sự giữa các đơn vị trong cùng hệ thống
Đối với trường hợp điều chuyển người lao động giữa các đơn vị thành viên trong cùng một tập đoàn, tổng công ty hoặc hệ thống nhưng không thuộc trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp (không phải chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi):
- Người lao động được điều chuyển giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống không thuộc đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới đối với phần thu nhập nhận được tại tổ chức cũ.
- Trong trường hợp này, người lao động phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu thuộc diện phải quyết toán theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức cũ có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động đối với phần thu nhập đã chi trả để người lao động làm cơ sở tự quyết toán thuế cuối năm.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người lao động
Để đảm bảo thực hiện đúng chính sách thuế TNCN, Công văn 4741/TCT-DNNCN lưu ý trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Phải xác định rõ bản chất của việc điều chuyển lao động (do tổ chức lại doanh nghiệp hay điều chuyển nội bộ thông thường) để hướng dẫn người lao động thực hiện ủy quyền quyết toán thuế đúng quy định, tránh sai sót trong việc tổng hợp dữ liệu quyết toán.
- Đối với người lao động: Cần chủ động kiểm tra các điều kiện ủy quyền quyết toán thuế của bản thân. Trường hợp không đủ điều kiện ủy quyền, người lao động phải tự chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4741/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3494/CT-NVDT ngày 09/08/2019 của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình vướng mắc về miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản bồi thường về đất của Công ty cổ phần Tập đoàn FLC và Công ty cổ phần xây dựng FAROS (gọi tắt là Công ty). Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất: “...2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.”
Tại Khoản 1, 2 Điều 32 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: “1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất thu hồi để thực hiện dự án đầu tư, chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản chi phí khác.
Việc xác định tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án được quy định như sau:
a) Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào kinh phí thực hiện dự án đầu tư;
b) Bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; chấp thuận, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ nhưng do Bộ, ngành thực hiện và các dự án do Bộ, ngành làm chủ đầu tư;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
d) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này.”
Tại Khoản 2, 3 Điều 33 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: “...2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
Tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế: “Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm: ………..
g) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.”
Tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 1 Điều 3 ...
n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định.
Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty tự thỏa thuận bồi thường về đất cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức Hợp đồng chuyển nhượng, Hợp đồng thỏa thuận bồi thường không được phê duyệt của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật thì khoản thu nhập của hộ gia đình, cá nhân nhận được là các khoản bồi thường, hỗ trợ về đất của các Công ty không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
Để tránh phát sinh vướng mắc, đảm bảo tính toàn diện và đối chiếu các quy định về đối tượng, điều kiện được miễn thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế TNCN để giải quyết vụ việc, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ cụ thể để xác định nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân, hộ gia đình đúng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4702/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4746/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4106/TCT-DNNCN năm 2019 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc trong khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1664/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với các đơn vị sự nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5184/TCT-DNNCN năm 2019 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4887/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4767/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1620/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4702/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4746/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4106/TCT-DNNCN năm 2019 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc trong khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1664/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với các đơn vị sự nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5184/TCT-DNNCN năm 2019 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4887/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4767/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1620/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4741/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
