Giới thiệu về Công văn 1620/TCT-DNNCN năm 2020
Công văn 1620/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17 tháng 04 năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế liên quan đến phúc lợi giáo dục.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 1620/TCT-DNNCN, chính sách thuế đối với khoản học phí trả hộ cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để được áp dụng chính sách không tính vào thu nhập chịu thuế, khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho doanh nghiệp.
- Trường hợp tính thuế TNCN: Nếu khoản học phí được chi trả cho con của người lao động nước ngoài học tập tại nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), hoặc học các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng), thì toàn bộ khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động là công dân Việt Nam, Công văn 1620/TCT-DNNCN làm rõ sự khác biệt trong việc áp dụng chính sách thuế so với lao động nước ngoài:
- Quy định tính thuế: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ (kể cả học tại Việt Nam hay nước ngoài, ở bất kỳ bậc học nào) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Bản chất pháp lý: Khoản chi này được coi là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động, do đó không thuộc diện được miễn trừ thuế TNCN như đối với lao động nước ngoài.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp, các đơn vị cần lưu ý các điểm sau:
- Xác định đúng đối tượng: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ quốc tịch của người lao động (nước ngoài hay Việt Nam) và địa điểm học tập của con em họ để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN.
- Hoàn thiện hợp đồng lao động: Các điều khoản về việc chi trả học phí hộ phải được quy định rõ ràng, chi tiết trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và lưu trữ đầy đủ hóa đơn tài chính mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1620/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3051/CT-TTHT ngày 08/7/2019 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa tiếp dẫn Công văn số 6002/CT-TTHT ngày 29/11/2018 hỏi về giảm trừ gia cảnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng quy định:
“5. Người sống cô đơn không nơi nương tựa là người sống độc thân, không có hoặc không còn thân nhân.”
Tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng”.
Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật là trường hợp người nộp thuế phải trực tiếp phải nuôi dưỡng theo các Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên Cục Thuế kiểm tra xác định các điều kiện đáp ứng về người phụ thuộc theo quy định để hướng dẫn người nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 217/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2012/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản hoàn trả thù lao của chuyên gia nước ngoài làm việc tại công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2078/TCT-DNNCN năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 217/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2012/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản hoàn trả thù lao của chuyên gia nước ngoài làm việc tại công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2078/TCT-DNNCN năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1620/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1620/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
