Giới thiệu về Công văn 4734/TCT-CS
Công văn 4734/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các quy định và thống nhất phương án xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế. Văn bản này giúp đảm bảo tính đồng bộ, công bằng và minh bạch trong việc áp dụng Luật Quản lý thuế và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP trên phạm vi cả nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4734/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng chế tài xử phạt hành chính về thuế
- Việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
- Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện kịp thời, lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt đúng thời hạn quy định.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính độc lập thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nếu cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt cao nhất hoặc xử phạt về hành vi vi phạm có tình tiết tăng nặng (áp dụng theo nguyên tắc xử phạt hành vi vi phạm nhiều lần).
2. Xác định thời gian chậm nộp và khung xử phạt tương ứng
- Thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ cho cơ quan thuế.
- Mức phạt tiền cụ thể được áp dụng theo các khung phạt quy định tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, dao động từ phạt cảnh cáo đến phạt tiền tối đa lên tới 25.000.000 đồng tùy thuộc vào số ngày chậm nộp (dưới 30 ngày, từ 30 ngày đến 90 ngày, và trên 90 ngày).
- Đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, hoặc trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo khung phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
3. Các trường hợp miễn xử phạt hoặc không ra quyết định xử phạt
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các trường hợp người nộp thuế gặp sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật quản lý thuế (như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc các sự kiện khách quan khác không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép).
- Không thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế do lỗi kỹ thuật từ hệ thống cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc do sự cố hạ tầng công nghệ thông tin diện rộng được cơ quan thuế xác nhận.
4. Xem xét các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng khi ra quyết định
- Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế, cơ quan thuế phải xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng theo quy định.
- Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể được giảm nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung phạt tiền quy định; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể được tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định.
- Người nộp thuế tự nguyện khắc phục hậu quả, tự giác khai báo và tích cực hợp tác với cơ quan thuế trong quá trình giải quyết vụ việc được xem là những tình tiết giảm nhẹ quan trọng để xem xét giảm mức phạt.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 4734/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các chi cục thuế và cục thuế địa phương trong quá trình xử lý vi phạm hành chính. Hướng dẫn chi tiết này giúp hạn chế tối đa sự chồng chéo, không nhất quán trong việc ra quyết định xử phạt, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi gặp phải các trở ngại khách quan trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4734/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời Công văn số 5204/CT-THNVDT ngày 25/08/2010 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xử lý vi phạm đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày đối với trường hợp người nộp thuế là cá nhân chủ tài sản kê khai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,....
- Tại Điều 108 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“ Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định...”.
- Tại Điều 14, Mục 2, Chương I Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định:
“Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
...a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại khoản 1,2,3 và khoản 5 Điều 32 của Luật Quản lý thuế, hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế...”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế nộp tờ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì bị coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế và bị xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ nêu trên.
2. Về nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp đối với trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp.
- Tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
...b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hồ sơ khai thuế đầy đủ, rõ ràng và người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì bị phạt mức phạt mức cao nhất không quá 5.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định số 13/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp hồ sơ khai thuế có nghi vấn, cơ quan thuế tiến hành thanh tra kiểm tra và người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nếu kết quả kiểm tra có số thuế phải nộp bằng hoặc nhỏ hơn số thuế đã kê khai thì người nộp thuế bị phạt mức cao nhất không quá 5.000.000 đồng. Trường hợp kết quả kiểm tra có số thuế phải nộp lớn hơn so với số thuế đã kê khai sẽ bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Nghị định 13/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 4Công văn 4684/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về xử phạt nộp chậm đối với tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5236/TCT-KK năm 2015 về xử phạt vi phạm hành chính về nộp chậm Hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4734/TCT-CS về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4734/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
