Tổng quan về Công văn 4666/TCT-CS năm 2023 về xác định tỷ giá
Công văn 4666/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm thống nhất phương pháp xác định tỷ giá hối đoái khi thực hiện các nghĩa vụ thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam (VND) đối với các giao dịch kinh doanh, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành về thuế và kế toán.
Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế đối với doanh thu và chi phí
Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các khoản mục ngoại tệ khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Tỷ giá đối với doanh thu bằng ngoại tệ: Khi xác định doanh thu để tính thuế, người nộp thuế phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế chỉ định nhận tiền hoặc nơi mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.
- Tỷ giá đối với chi phí bằng ngoại tệ: Khi xác định các khoản chi phí được trừ bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế được áp dụng là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thực hiện thanh toán tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Trường hợp thanh toán qua tài khoản vãng lai hoặc các phương thức khác: Doanh nghiệp cần căn cứ vào tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch của ngân hàng thương mại phục vụ giao dịch đó để thực hiện quy đổi một cách chính xác nhất.
Sự thống nhất giữa quy định pháp luật thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 4666/TCT-CS là việc hướng dẫn đồng bộ hóa giữa quy định của pháp luật quản lý thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (đặc biệt là các nguyên tắc quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC):
- Đồng bộ số liệu ghi nhận: Việc xác định tỷ giá hối đoái để tính thuế phải đảm bảo tính nhất quán với việc ghi nhận doanh thu, chi phí trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp, tránh việc phát sinh hai hệ thống số liệu khác nhau cho cùng một giao dịch.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá: Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp dễ dàng hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ, từ đó xác định chính xác thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc áp dụng tỷ giá
Công văn cũng phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện quy định về tỷ giá:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của tỷ giá hối đoái áp dụng khi quy đổi ngoại tệ. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ ngân hàng, hợp đồng thương mại để chứng minh cơ sở xác định tỷ giá khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, nếu phát hiện người nộp thuế áp dụng sai tỷ giá dẫn đến thiếu sót trong nghĩa vụ nộp ngân sách, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh, truy thu và xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4666/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế Doanh nghiệp lớn
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 576/CT-QLT1 ngày 22/3/2023 của Cục thuế doanh nghiệp lớn về việc xác định tỷ giá nộp thuế nhà thầu, trên cơ sở tổng hợp ý kiến các đơn vị, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 27 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
1. Người nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam...
3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”
- Điều 7 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:
“Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
...
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.”
- Điều 4 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế
1. Các trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm:
a) Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) ...
b) Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu ...
c) Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ ...
d) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam ...
2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.”
- Điểm 1.3 khoản 1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC) quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá như sau:
“- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận khoản vốn góp hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/- 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.”
Căn cứ quy định tại điểm 13 khoản 1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC), cho mục đích ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính thì doanh nghiệp cần xác định trường hợp nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài là giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa để xác định tỷ giá hạch toán cho phù hợp:
- Đối với trường hợp mà theo hợp đồng thuế nhà thầu nước ngoài là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp tại Việt Nam thì tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch;
- Đối với trường hợp mà theo hợp đồng thuế nhà thầu nước ngoài được tính vào giá trị tài sản hoặc các khoản chi phí mua từ nhà thầu nước ngoài mà chưa thanh toán ngay thì tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch;
- Đối với trường hợp mà theo hợp đồng thuế nhà thầu nước ngoài được tính vào giá trị tài sản hoặc các khoản chi phí mua từ nhà thầu nước ngoài được thanh toán ngay bằng ngoại tệ thì tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh theo đúng quy định tại Điều 47 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Doanh nghiệp lớn được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4232/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị giải đáp vướng mắc về thời điểm xác định tỷ giá ngoại tệ quy đổi
- 2Công văn 2366/TCT-CS xác định thu nhập khác từ chênh lệch tỷ giá, chuyển lỗ và việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2772/TCT-CS xác định khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4232/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị giải đáp vướng mắc về thời điểm xác định tỷ giá ngoại tệ quy đổi
- 2Công văn 2366/TCT-CS xác định thu nhập khác từ chênh lệch tỷ giá, chuyển lỗ và việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2772/TCT-CS xác định khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật kế toán 2015
- 8Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Quản lý thuế 2019
- 10Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4666/TCT-CS năm 2023 về xác định tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4666/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
