Công văn 4637/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2013. Đây là giai đoạn chuyển tiếp áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (có hiệu lực từ ngày 01/07/2013), do đó công văn này tập trung giải quyết các vướng mắc về mức giảm trừ gia cảnh mới, phương pháp tính thuế phân bổ theo hai giai đoạn trong năm và các thủ tục ủy quyền quyết toán.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn 4637/TCT-TNCN năm 2013:
- Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Phải thực hiện quyết toán thuế trong các trường hợp có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa và có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Tất cả các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có phát sinh khấu trừ thuế trong năm (không phân biệt có làm phát sinh khấu trừ thuế hay không) đều có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền.
- Trường hợp không phải quyết toán: Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp trong năm mà không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau; cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm).
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (hoặc 20%) nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Tổ chức chi trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập mà cá nhân nhận được từ tổ chức (trừ trường hợp các doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi sở hữu thì doanh nghiệp mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền đối với cả phần thu nhập tại doanh nghiệp cũ).
- Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh chuyển tiếp năm 2013
- Do năm 2013 có sự thay đổi về mức giảm trừ gia cảnh từ ngày 01/07/2013, Tổng cục Thuế hướng dẫn cách tính giảm trừ gia cảnh bình quân cho cả năm 2013 để đơn giản hóa thủ tục.
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: Được tính bình quân là 6,5 triệu đồng/tháng cho cả năm 2013 (tương đương 78 triệu đồng/năm). Trong đó, 6 tháng đầu năm áp dụng mức cũ 4 triệu đồng/tháng, 6 tháng cuối năm áp dụng mức mới 9 triệu đồng/tháng.
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: Được tính bình quân là 2,6 triệu đồng/tháng cho cả năm 2013 (tương đương 31,2 triệu đồng/năm/người phụ thuộc). Trong đó, 6 tháng đầu năm áp dụng mức cũ 1,6 triệu đồng/tháng, 6 tháng cuối năm áp dụng mức mới 3,6 triệu đồng/tháng.
- Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định thì được tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Hồ sơ đối với tổ chức chi trả thu nhập: Bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 05/KK-TNCN); Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN (áp dụng cho cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên); Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN (áp dụng cho cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, cá nhân không cư trú); Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN (thông tin về người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh).
- Hồ sơ đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 09/KK-TNCN); Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 09-3/BK-TNCN); các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Nơi nộp hồ sơ của tổ chức chi trả: Nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập đó.
- Nơi nộp hồ sơ của cá nhân trực tiếp quyết toán: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự quyết toán thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (đối với kỳ tính thuế năm 2013, hạn chót nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày 31/03/2014). Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế thì không bị khống chế thời hạn 90 ngày và không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4637/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH CJ Vina Agri |
Trả lời công văn số 10/2013/CJVN-0 ngày 8/10/2013 của Công ty TNHH CJ Vina Agri về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp 1:
Tại Khoản 1, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có hướng dẫn:
"Việc khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện hàng tháng. Cơ quan trả thu nhập căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho người lao động, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế, người phụ thuộc theo đăng ký của đối tượng nộp thuế. Trên cơ sở thu nhập còn lại và biểu thuế lũy tiến từng phần, cơ quan trả thu nhập tính thuế và khấu trừ số thuế đã tính để nộp ngân sách nhà nước".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.
Trường hợp cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế Công ty TNHH CJ Vina Agri phát hiện kê khai, khấu trừ thiếu thuế thu nhập cá nhân của ông A và ra quyết định truy thu Công ty đối với phần thuế TNCN công ty khấu trừ thiếu của ông A nhưng ông A do không ủy quyền quyết toán cho Công ty TNHH CJ Vina Agri đã tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân và nộp ngân sách số thuế thu nhập cá nhân còn thiếu thì căn cứ chứng từ nộp thuế của ông A, cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế cho ông A.
2. Trường hợp 2:
Tại Điểm b.1, khoản 6, Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn: "Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công duy nhất tại một nơi trong năm dương lịch thì được ủy quyền quyết toán thuế cho cơ quan trả thu nhập quyết toán thay. Cá nhân phải có trách nhiệm làm giấy ủy quyền quyết toán thuế theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
Cá nhân đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thì không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân)".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp năm 2012 ông C có ủy quyền quyết toán cho Công ty TNHH CJ Vina Agri nhưng lại có thu nhập từ hai nơi, ông C phải trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 với cơ quan thuế.
Công ty TNHH CJ Vina Agri có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho ông C đối với số thuế thu nhập cá nhân Công ty đã thực hiện khấu trừ của Ông trong năm 2012.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH CJ Vina Agri biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3171/TCT-TNCN năm 2013 quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3969/TCT-TNCN năm 2013 kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4581/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi thay đổi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1151/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn công văn 336/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1325/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013 cho cán bộ nhân viên Ngân hàng hợp nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 11539/CT-TTHT năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3171/TCT-TNCN năm 2013 quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3969/TCT-TNCN năm 2013 kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4581/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi thay đổi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1151/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn công văn 336/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1325/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013 cho cán bộ nhân viên Ngân hàng hợp nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 11539/CT-TTHT năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4637/TCT-TNCN năm 2013 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4637/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
