Tóm tắt Công văn 458/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 458/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, cũng như các trường hợp được miễn, giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Văn bản làm rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị theo quy định của Luật Đất đai.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Người nộp thuế được xác định là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp có sự thay đổi về người sử dụng đất thì nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và đất đai tại thời điểm phát sinh.
2. Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định diện tích đất tính thuế
Để đảm bảo tính chính xác trong việc thu nộp ngân sách nhà nước, hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính thuế bao gồm:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định cho từng căn hộ.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực.
- Thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở, hoặc áp dụng mức thuế suất quy định cụ thể đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tùy thuộc vào từng loại đất và mục đích sử dụng.
3. Nguyên tắc và thủ tục miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Một trong những nội dung trọng tâm được giải đáp là việc thực hiện các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế:
- Việc miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc người nộp thuế phải tự kê khai và nộp hồ sơ đề nghị để được hưởng ưu đãi theo quy định.
- Các đối tượng được xem xét miễn, giảm thuế bao gồm: đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc đất ở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được hưởng cả miễn và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được áp dụng hình thức ưu đãi cao nhất là miễn thuế.
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định chính xác thông tin địa chính, mục đích sử dụng đất và hạn mức đất ở làm cơ sở tính thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 458/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 4052/CT-THNVDT ngày 16/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc vướng mắc chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
+ Tại Khoản 4, Điều 9 quy định:
"4. Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì được miễn, giảm thuế theo từng dự án đầu tư".
+ Tại Khoản 1, Điều 10 quy định:
"1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư); dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư) tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung".
+ Tại Khoản 1, Điều 11 quy định:
"Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các tổ chức có đất sản xuất kinh doanh tại các địa bàn ưu đãi đầu tư nhưng không có dự án đầu tư vẫn thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì trong hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không cần thiết phải có giấy chứng nhận đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3491/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 14452/BTC-TCT thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2982/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 568/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 719/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 942/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1156/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1158/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 466/CT-THNVDT triển khai công văn 1990/BTC-TCT về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Cục thuế tỉnh Gia Lai ban hành
- 10Công văn 2097/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 40/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3491/TCT-CS giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 14452/BTC-TCT thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2982/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 568/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 719/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 942/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1156/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1158/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 466/CT-THNVDT triển khai công văn 1990/BTC-TCT về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Cục thuế tỉnh Gia Lai ban hành
Công văn 458/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 458/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
