Công văn 4515/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc kiểm tra, đối chiếu và xác nhận trên giấy phép CITES đối với các lô hàng mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan trực tiếp làm thủ tục thông quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc nhập nội từ biển các mẫu vật thuộc danh mục của Công ước CITES. Hướng dẫn tập trung vào quy trình kiểm soát tính hợp lệ của giấy phép CITES và việc thực hiện xác nhận thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Quy trình kiểm tra và xác nhận giấy phép CITES
- Kiểm tra tính hợp lệ của giấy phép: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên giấy phép CITES (bản giấy hoặc bản điện tử) với thực tế hàng hóa. Các thông tin bắt buộc phải trùng khớp bao gồm: tên khoa học, tên thông thường của loài, số lượng, trọng lượng, chủng loại mẫu vật, đơn vị tính, nước xuất khẩu/nhập khẩu và thời hạn hiệu lực của giấy phép.
- Thực hiện xác nhận trên giấy phép giấy: Đối với các trường hợp sử dụng giấy phép CITES bản giấy, sau khi hoàn thành thủ tục hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp, công chức hải quan phải ghi rõ số lượng, trọng lượng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào ô dành riêng cho cơ quan hải quan (ô số 14 trên mẫu giấy phép). Công chức thực hiện ký tên, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm và đóng dấu công chức, dấu nghiệp vụ hải quan theo quy định.
- Xác nhận trên Hệ thống một cửa quốc gia: Đối với giấy phép CITES điện tử được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật trạng thái thông quan, phản hồi số lượng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu lên hệ thống để phối hợp thông tin kịp thời với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
Xử lý các trường hợp sai lệch thông tin hàng hóa
- Trường hợp thiếu hụt số lượng: Nếu số lượng hoặc trọng lượng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhỏ hơn số lượng ghi trên giấy phép CITES, cơ quan hải quan thực hiện xác nhận theo số lượng thực tế và cho phép thông quan bình thường.
- Trường hợp vượt quá số lượng: Nếu số lượng thực tế lớn hơn số lượng ghi trên giấy phép CITES, cơ quan hải quan tuyệt đối không giải quyết thông quan đối với phần vượt quá. Doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép bổ sung hoặc bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý lâm sản và hải quan.
- Trường hợp sai lệch chủng loại: Khi phát hiện có sự sai khác về tên loài, tên khoa học hoặc chủng loại mẫu vật giữa thực tế và giấy phép, cơ quan hải quan phải tạm dừng thủ tục thông quan, niêm phong hàng hóa và tiến hành trưng cầu giám định tại các cơ quan chuyên môn, đồng thời thông báo cho Cơ quan quản lý CITES Việt Nam để phối hợp giải quyết.
Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý
- Cơ quan Hải quan: Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tại cửa khẩu, không để xảy ra tình trạng gian lận thương mại hoặc buôn lậu mẫu vật hoang dã; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thông quan hàng hóa thuộc danh mục CITES.
- Cơ quan quản lý CITES Việt Nam: Cung cấp đầy đủ mẫu chữ ký, mẫu con dấu của người có thẩm quyền cấp giấy phép để cơ quan hải quan đối chiếu; kịp thời phản hồi các yêu cầu xác minh tính xác thực của giấy phép từ phía cơ quan hải quan.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4515/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn này đến toàn thể công chức hải quan tại các chi cục cửa khẩu để nghiêm túc thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước quốc tế CITES.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4515/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4515/TCHQ-GSQL NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ VIỆC XÁC NHẬN GIẤY PHÉP CITES
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 3756/BNN-KL ngày 16/9/2002, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc xác nhận số lượng hàng thực xuất trên giấy phép CITES xuất khẩu như sau:
1. Khi làm thủ tục hải quan cho những lô hàng là sản phẩm có nguồn gốc từ động, thực vật hoang dã xuất khẩu theo giấy phép CITES, ngoài các thủ tục hải quan theo quy định hiện hành, Hải quan cửa khẩu thực hiện việc ghi số lượng thực xuất của lô hàng trên giấy phép xuất khẩu CITES tại các ô thứ 14 (export endorsement) và thứ 15 (Bill of lading/Air way bill number) như sau: Yêu cầu chủ hàng ghi, hải quan đối chiếu với hồ sơ hải quan, B/L, nếu phù hợp thì ký xác nhận, đóng dấu (mẫu dấu số 2 ban hành theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan vào ô Officical stamp and title.
2. Sau khi xác nhận, trả lại bản chính giấy phép CITES cho doanh nghiệp.
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện tại các đơn vị có liên quan.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký) |
- 1Quyết định 43/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng CITES Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn số 1510/TCHQ-PC của Tổng Cục Hải quan về việc xử lý đối với các lô hàng gỗ xuất khẩu, nhập khẩu không có giấy chứng chỉ xuất khẩu hoặc nhập khẩu do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp
- 3Công văn 1520/TS-BVNL của Bộ Thuỷ sản về việc xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản thuộc danh mục quản lý của Cites
- 4Công văn số 175/TTg-QHQT về việc phê duyệt sửa đổi bổ sung các Phụ lục I và II của Công ước CITES do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 43/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng CITES Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn số 1510/TCHQ-PC của Tổng Cục Hải quan về việc xử lý đối với các lô hàng gỗ xuất khẩu, nhập khẩu không có giấy chứng chỉ xuất khẩu hoặc nhập khẩu do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp
- 3Công văn 1520/TS-BVNL của Bộ Thuỷ sản về việc xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản thuộc danh mục quản lý của Cites
- 4Quyết định 1200/2001/QĐ-TCHQ quy định chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn số 175/TTg-QHQT về việc phê duyệt sửa đổi bổ sung các Phụ lục I và II của Công ước CITES do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 4515/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận giấy phép CTTES
- Số hiệu: 4515/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Văn Tạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
