TÓM TẮT CÔNG VĂN 4478/TCT-CS NĂM 2023 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 4478/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế GTGT, đặc biệt là trong việc xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4478/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý và thực thi thuế GTGT.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn chi tiết và thống nhất cách hiểu, áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm liên quan đến thuế GTGT bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Tổng cục Thuế đưa ra các tiêu chí phân loại cụ thể đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 0%, 5% hoặc 10%. Việc phân loại này dựa trên các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết về các chứng từ, hóa đơn hợp pháp cần thiết để doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đặc biệt nhấn mạnh đến điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên và tính hợp pháp của hóa đơn điện tử.
- Chính sách hoàn thuế GTGT: Làm rõ các trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, hoạt động xuất khẩu và các trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động. Văn bản nhấn mạnh việc kiểm tra, giám sát hồ sơ hoàn thuế để đảm bảo đúng đối tượng và phòng chống gian lận thuế.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi: Hướng dẫn cụ thể đối với các nhóm ngành nghề được hưởng chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ trong từng thời kỳ nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế.
3. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị lưu ý các nguyên tắc sau:
- Tính nhất quán trong kê khai: Người nộp thuế phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng phương pháp đã đăng ký (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) và không được tự ý thay đổi trong năm tài chính khi chưa đáp ứng đủ điều kiện.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ nội dung công văn; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hóa đơn, hoàn thuế GTGT.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ ràng, các Cục Thuế địa phương cần tổng hợp báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết kịp thời.
Tóm lại, Công văn 4478/TCT-CS năm 2023 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp làm rõ các quy định về thuế GTGT, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của ngành Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4478/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4654/CTHYE-NVDTPC ngày 27/9/2023 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định số thuế GTGT phải nộp;
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1169/TCT-KK ngày 30/3/2017 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội, công văn số 4781/TCT-KK ngày 30/11/2018 trả lời Cục Thuế TP Đà Nẵng, công văn số 1506/TCT-CS ngày 18/4/2019 trả lời các Cục Thuế: Quảng Trị, Nam Định, Đồng Nai, công văn số 734/TCT-CS ngày 16/3/2023 trả lời Cục Thuế các tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định, hướng dẫn trên và tình hình thực tế, xác định chính xác số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu để xem xét xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5685/TCT-KK năm 2023 tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5743/TCT-KK năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5847/TCT-KK năm 2023 trả lời vướng mắc kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 9Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 4781/TCT-KK năm 2018 vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 734/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1169/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1506/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5685/TCT-KK năm 2023 tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5743/TCT-KK năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 5847/TCT-KK năm 2023 trả lời vướng mắc kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị sót do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4478/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4478/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
