Tóm tắt Công văn 1506/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1506/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn của Công văn 1506/TCT-CS
- Văn bản tập trung hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Xác định rõ nghĩa vụ kê khai, tính và nộp thuế GTGT của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng trong các trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
- Quy định về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án
- Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này được áp dụng thống nhất nhằm giảm bớt thủ tục hành chính và áp lực dòng tiền cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa các quyền lợi về thuế liên quan đến dự án nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, bao gồm cả việc tiếp tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án.
- Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, nộp thuế GTGT
- Dự án chuyển nhượng phải là dự án đầu tư của doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có chức năng sản xuất, kinh doanh và cam kết tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Việc chuyển nhượng phải được thực hiện bằng hợp đồng chuyển nhượng dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật dân sự, kèm theo đầy đủ hồ sơ bàn giao tài sản.
- Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ đối với hoạt động chuyển nhượng
- Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng.
- Trên hóa đơn GTGT, tại dòng chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo để thể hiện rõ đây là giao dịch không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định.
- Hóa đơn này là căn cứ pháp lý quan trọng để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng giá trị tài sản cố định, công cụ dụng cụ và tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan đến dự án nhận chuyển nhượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1506/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; |
Trả lời công văn số 1034/CT-TTHT ngày 22/3/2019, công văn số 4500/CT-KTT ngày 7/11/2018 và công văn số 3506/CT-TTHT ngày 10/9/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, Phiếu chuyển của văn phòng Bộ về thư của ông Lê Hữu Thăng nguyên PCTUBND tỉnh Quảng Trị, công văn số AAC2018/0111 ngày 10/10/2018 của Công ty TNHH Cao su Camel Việt Nam, công văn số 3789/CT-KK&KTT ngày 28/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Nam Định và công văn số 3189/CT-THNVDT ngày 14/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phản ánh vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản cố định (TSCĐ) dùng chung cho cả hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế trong nước và hoạt động xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định tại Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế về các trường hợp hoàn thuế.
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn các trường hợp hoàn thuế.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT về thuế suất 0% và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày tại các công văn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Kể từ ngày 1/7/2016, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả tài sản cố định). Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh Quảng Trị, Nam Định, Đồng Nai căn cứ quy định và văn bản pháp luật từng thời kỳ để xử lý hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để của Cục Thuế các tỉnh Quảng Trị, Nam Định, Đồng Nai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4764/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2270/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3334/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ mua bán hàng hóa do Tổng cục thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4764/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2270/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3334/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ mua bán hàng hóa do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 1506/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1506/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
