Tóm tắt Công văn 4422/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 4422/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng được hoàn thuế và các trường hợp không được hoàn thuế, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Theo hướng dẫn, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Có số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và thực hiện góp đủ vốn điều lệ theo đúng thời hạn và quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Hoàn thuế GTGT đối với dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Công văn 4422/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về việc hoàn thuế đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng, chưa đi vào hoạt động và chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện (hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) thì vẫn được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế chung.
- Doanh nghiệp phải cam kết thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý và xin cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện khi dự án chính thức đi vào hoạt động.
- Nếu khi đi vào hoạt động, cơ sở kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì sẽ không được hoàn thuế GTGT phát sinh của dự án đầu tư đó và phải chịu trách nhiệm theo quy định.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Văn bản cũng chỉ rõ các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư khi đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp với thực tế triển khai dự án đầu tư.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế GTGT nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế.
- Hỗ trợ, hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục kê khai, hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4422/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1474/CT-KK ngày 09/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về hoàn thuế GTGT:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ vào quy định nêu trên và tình hình thực tế của từng trường hợp cụ thể để xử lý.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6337/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 12946/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu xi măng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4370/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4427/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Luật Hải quan 2014
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 8Công văn 6337/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 12946/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu xi măng do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 4370/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4427/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4422/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4422/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
