Tóm tắt Công văn 4392/TCHQ-TXNK năm 2013 về gia hạn nộp thuế
Công văn 4392/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ và thủ tục gia hạn nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng gia hạn nộp thuế
- Doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính và không thể nộp thuế đúng hạn.
- Doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nguồn vốn này, dẫn đến việc thiếu hụt dòng tiền tạm thời để hoàn thành nghĩa vụ thuế hải quan.
- Các trường hợp đặc biệt khác được xem xét gia hạn nhằm hỗ trợ sản xuất kinh doanh và giải quyết khó khăn cho thị trường theo chủ trương chung của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó giải trình rõ lý do xin gia hạn, số tiền thuế, tiền phạt (nếu có) và thời gian đề nghị gia hạn.
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế (như biên bản xác nhận thiệt hại của cơ quan chức năng, văn bản xác nhận của chủ đầu tư về việc chưa thanh toán vốn ngân sách).
- Bản sao tờ khai hải quan của lô hàng đang đề nghị gia hạn nộp thuế và các tài liệu liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Quy trình và thẩm quyền giải quyết của cơ quan hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ do doanh nghiệp nộp.
- Trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan phải ban hành quyết định gia hạn nộp thuế nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện, hoặc có văn bản trả lời từ chối nêu rõ lý do nếu hồ sơ không hợp lệ.
- Tổng cục Hải quan giám sát chặt chẽ quá trình giải quyết gia hạn tại các địa phương để đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm phối hợp
- Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng.
- Đồng thời, cơ quan hải quan phải tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin để ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách gia hạn thuế nhằm trốn thuế hoặc trì hoãn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trái quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4392/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Bộ Kế hoạch và đầu tư; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1483/RPMU-YVLC-2124 ngày 18/7/2013 của Ban Quản lý các dự án đường sắt Việt Nam và công văn số 1786/ĐS-RPMU ngày 22/07/2013 của Đường sắt Việt Nam về việc được tiếp tục nhập khẩu các lô hàng phục vụ dự án Dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai, không bị phạt chậm nộp thuế GTGT do không đủ nguồn vốn đối ứng để nộp thuế GTGT cho các lô hàng nhập khẩu năm 2013.
Theo trình bày của Ban Quản lý các dự án đường sắt thì để nộp thuế đúng thời hạn quy định cho các lô hàng nhập khẩu trong năm 2013, dự án cần được bố trí vốn đối ứng là 71,262 tỷ đồng để nộp thuế nhưng thực tế dự án chỉ bố trí được 13,2 tỷ đồng, số tiền này Dự án đã nộp thuế cho lô hàng nhập khẩu ngày 29/5/2013 là: 11,406 tỷ đồng. Do vậy, Ban quản lý các dự án đường sắt không có khả năng nộp thuế cho 03 lô hàng nhập khẩu tiếp theo.
Căn cứ Điều 49, Điều 50 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, 15 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP thì trường hợp. “Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước ” thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế và thẩm quyền gia hạn là: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.
Để xử lý trường hợp của Đường sắt Việt Nam, Tổng cục Hải quan dự kiến xử lý như sau:
1. Trường hợp vốn đối ứng cấp cho Dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai năm 2013 không đủ để nộp thuế GTGT cho các lô hàng nhập khẩu phục vụ dự án năm 2013, căn cứ các quy định trên, thì Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hải Phòng nơi Đường sắt Việt Nam đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu kiểm tra và gia hạn nộp thuế, thời gian gia hạn đến hết ngày 31/12/2013.
2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn là do Ngân sách nhà nước chưa cấp kinh phí để nộp thuế, số tiền thuế, thời hạn đề nghị gia hạn; cam kết kê khai chính xác và cung cấp đúng hồ sơ đề nghị gia hạn, kế hoạch nộp số tiền thuế đề nghị gia hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số kinh phí chậm nộp thuế là do Ngân sách nhà nước chưa cấp.
- Văn bản xác nhận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải về việc nguồn vốn để nộp thuế GTGT cho các lô hàng nhập khẩu phục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai còn thiếu do ngân sách nhà nước chưa cấp để nộp thuế.
- Văn bản của Kho bạc Nhà nước xác nhận về số vốn đã được ngân sách nhà nước cấp và số vốn còn thiếu.
3. Trong thời gian gia hạn nộp thuế, số tiền thuế được gia hạn không bị tính chậm nộp. Trường hợp trong vòng 15 ngày kể từ ngày Đường sắt Việt Nam nhận được giấy báo có của Kho bạc nhà nước nơi giao dịch về số kinh phí đã được Bộ Tài chính cấp để nộp thuế, Đường sắt Việt Nam phải nộp đủ số tiền thuế đã được gia hạn vào ngân sách nhà nước đồng thời xuất trình với cơ quan Hải quan giấy báo có, nếu quá thời hạn trên, số tiền thuế đã được gia hạn chưa nộp vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị tính chậm nộp.
4. Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí cấp vốn đối ứng cho Dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai năm 2013 để đảm bảo có kính phí nộp thuế đúng thời hạn.
Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải cho ý kiến tham gia gửi về Tổng cục Hải quan trước ngày 08/8/2013.
Cảm ơn sự phối hợp công tác của các quý Bộ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1395/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2394/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2403/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4301/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6239/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6945/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7990/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 206/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 9775/CT-TTHT về gia hạn nộp thuế năm 2013 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Công văn 1395/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2394/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2403/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Công văn 4301/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6239/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6945/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 7990/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 206/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 9775/CT-TTHT về gia hạn nộp thuế năm 2013 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4392/TCHQ-TXNK năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4392/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra