Tóm tắt Công văn 4281/TCT-KK về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn 4281/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, công tác quản lý kê khai thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Điều kiện và đối tượng được áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản làm rõ các tiêu chuẩn pháp lý mà doanh nghiệp cần đáp ứng để được xét hoàn thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động đầu tư:
- Tư cách pháp lý của người nộp thuế: Cơ sở kinh doanh phải là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đang trong giai đoạn đầu tư, đã thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh theo quy định.
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên mới đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Phân loại dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết việc phân biệt giữa dự án đầu tư mới độc lập và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng đúng mẫu tờ khai và quy trình hoàn thuế tương ứng theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.
2. Quy trình kê khai, bù trừ và kết chuyển thuế GTGT
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm chuẩn hóa việc hạch toán và kê khai thuế, hạn chế sai sót cho doanh nghiệp:
- Sử dụng đúng mẫu tờ khai: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT). Không được tự ý gộp chung số thuế này vào Tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (Mẫu số 01/GTGT) khi chưa thực hiện các bước bù trừ theo quy định.
- Nguyên tắc bù trừ thuế bắt buộc: Trước khi xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn của dự án đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế này với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Chỉ phần số thuế đầu vào còn lại sau khi bù trừ mới được xem xét giải quyết hoàn thuế.
- Xử lý sai sót trong kê khai: Trường hợp phát hiện sai sót trong các kỳ kê khai trước, doanh nghiệp phải thực hiện nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế để làm cơ sở pháp lý cho việc hoàn thuế.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn nhấn mạnh các trường hợp loại trừ, không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật sẽ không được giải quyết hoàn thuế GTGT.
- Vi phạm điều kiện kinh doanh: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc chưa đáp ứng được các yêu cầu pháp lý chuyên ngành thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên không được hoàn thuế GTGT.
4. Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định và hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, đối chiếu tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ: Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai và hoàn thuế, đảm bảo giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế nhưng vẫn đảm bảo không thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4281/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 9
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 556/CV/BQL-KHTC ngày 6/9/2012 của Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 9 đề nghị hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế nhà thầu hợp đồng dịch vụ tư vấn thực hiện dự án Thủy lợi Phước Hòa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến sau:
Tại điểm 3 Điều 24 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính Phủ quy định: “Kho bạc nhà nước trên địa bàn có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT...”
Căn cứ nội dung trình bày tại công văn số 556/CV/BQL-KHTC ngày 6/9/2012 của Công ty: “các khoản thuế phải nộp đã được quy định trong điều kiện riêng của hợp đồng (kèm theo); Theo đó: Thuế nhà thầu nước ngoài (thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp) sẽ do vốn đối ứng trong nước chi trả theo quy định hiện hành”
Từ căn cứ pháp lý nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị, đề nghị đơn vị cung cấp đầy đủ tài liệu có liên quan cho Kho bạc nhà nước thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 9 được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3842/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3917/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3953/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4284/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4294/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4277/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3842/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3917/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3953/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4284/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4294/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4277/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4281/TCT-KK về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4281/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
