Giới thiệu về Công văn 3917/TCT-CS
Công văn số 3917/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực thi các chính sách thuế hiện hành cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế và cơ quan thuế các cấp. Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.
Các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên thông tin trích xuất về cơ cấu văn bản, các nội dung trọng tâm được ghi nhận bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, bối cảnh ban hành công văn và mục tiêu giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thuế của người nộp thuế.
- Điều 1: Quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản hướng dẫn, xác định rõ giới hạn pháp lý mà công văn này có hiệu lực chi phối.
- Điều 2: Làm rõ các nguyên tắc chung trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế, tạo cơ sở thống nhất cho việc thực hiện ở các bước tiếp theo.
- Điều 3: Hướng dẫn chi tiết về các thủ tục hành chính liên quan, giúp người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế thực hiện đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ.
- Điều 4: Quy định về trách nhiệm thi hành của các bên liên quan, bao gồm trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc hướng dẫn, giám sát và trách nhiệm tuân thủ của người nộp thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò đặt nền móng, định hình phạm vi và nguyên tắc áp dụng cho toàn bộ nội dung giải đáp chính sách thuế phía sau. Việc nắm vững các điều khoản này giúp người nộp thuế xác định đúng quyền lợi, nghĩa vụ và tránh các sai sót pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3917/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà.
Trả lời công văn số 4723/CT-QLĐ ngày 17/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà về việc vướng mắc về chính sách thuế nhà đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thời điểm tính thuế đối với dự án được Nhà nước giao đất
- Tại Điều 11, Pháp lệnh thuế nhà đất năm 1992 quy định:
“Tổ chức, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình có nghĩa vụ:
1- Kê khai tình hình sử dụng đất với cơ quan thuế theo quy định của Bộ Tài chính;
Khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất, về diện tích đất hoặc sử dụng đất để làm nhà ở, xây dựng, công trình thì phải kê khai lại với cơ quan thuế chậm nhất không quá một tháng, kể từ ngày có sự thay đổi;
2- Cung cấp tài liệu cần thiết có liên quan đến việc tính thuế đất theo yêu cầu của cơ quan thuế;
3- Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế”.
- Tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 quy định
+ Tại Khoản 2, Điều 1 quy định đối tượng chịu thuế như sau:
“Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp”
+ Tại Điểm 3.7, Khoản 3, Điều 3 quy định người nộp thuế như sau:
“3.7. Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà để bán, cho thuê đất thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng”.
- Tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định số 84/2004/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:
“1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế”.
- Tại Điểm 2, Mục I, Thông tư số 83-TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính quy định:
“2- Đối tượng nộp thuế đất được quy định tại Điều 2 Pháp lệnh về thuế nhà đất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, bao gồm:
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án xây nhà để bán hoặc cho thuê thì thời điểm tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc truy thu thuế nhà đất là thời điểm các tổ chức có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì thời điểm tính thu tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc truy thu thuế nhà đất là thời điểm bàn giao đất thực tế.
2. Về xử phạt vi phạm đối với trường hợp chậm hồ sơ kê khai
Về vướng mắc đối với việc xử phạt các trường hợp chậm nộp hồ sơ kê khai Bộ Tài chính đã hướng dẫn tại Điểm 5, Mục II, Công văn số 14452/BTC-TCT ngày 23/10/2012 về việc thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1992 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 14452/BTC-TCT thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4281/TCT-KK về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4445/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4586/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3917/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3917/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
