Giới thiệu về Công văn 42410/CT-HTr năm 2015
Công văn số 42410/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung trọng tâm của văn bản giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con của người lao động.
Các chính sách cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cụ thể như sau:
- Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài: Trường hợp người sử dụng lao động chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Điều kiện áp dụng là khoản chi phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục.
- Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam: Khác với lao động nước ngoài, trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.
- Các bậc học không được miễn trừ: Đối với cả người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam, các khoản chi trả hộ học phí cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như cao đẳng, đại học, cao học, học nghề) đều không thuộc đối tượng được miễn thuế và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ: Để được áp dụng chính sách không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản học phí của con người lao động nước ngoài, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh như: Hợp đồng lao động có thỏa thuận về khoản chi học phí, giấy khai sinh hoặc hộ chiếu chứng minh quan hệ nhân thân, hóa đơn thu tiền học phí mang tên công ty hoặc ghi rõ tên học sinh và tên công ty chi trả.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và người lao động
Hướng dẫn tại Công văn 42410/CT-HTr giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) sử dụng lao động ngoại quốc, thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN. Việc phân biệt rõ ràng đối tượng áp dụng và bậc học được miễn thuế giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, không bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42410/CT-HTr | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Manpower Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 802, tầng 8 Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội;
MST: 0102637327)
Trả lời công văn số MPVN1501 ngày 22/5/2015 của Công ty TNHH Manpower Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế:
+ Tại Điều 1 quy định người nộp thuế và phạm vi áp dụng:
“3. Cá nhân ký hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế, nhưng được cử đến làm việc tại Khu kinh tế để thực hiện các hợp đồng kinh tế do tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế ký kết với Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc với tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế. ”
+ Tại Điều 2 quy định thu nhập chịu thuế làm căn cứ giảm thuế:
“Điều 2. Thu nhập chịu thuế làm căn cứ giảm thuế
Thu nhập làm căn cứ tỉnh số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo hướng dẫn tại Thông tư này gồm:
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại Khu kinh tế được Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại Khu kinh tế trả.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân được cử đến làm việc tại Khu kinh tế nhận được do tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế trả để thực hiện các hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế.
3. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế của cá nhân, nhóm cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Khu kinh tế.
4. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận được do làm việc tại khu xử lý chất thải độc hại của Khu kinh tế đặt ngoài Khu kinh tế.
Việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. ”
+ Tại Điều 3 quy định xác định số thuế được giảm.
Căn cứ quy định trên, người lao động ký hợp đồng lao động với Công ty (không thuộc Khu kinh tế) nhưng được cử đến làm việc tại Khu kinh tế để thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết với Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc với tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế thì các khoản thu nhập của người lao động nhận được nếu thuộc quy định tại Điều 2 Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 05/09 /2014 của Bộ Tài chính thì được giảm thuế TNCN theo quy định.
Cách xác định số thuế TNCN được giảm đề nghị Công ty nghiên cứu Điều 3 Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 5/9 /2014 của Bộ Tài chính để thực hiện.
Hồ sơ chứng minh thời gian cá nhân người lao động làm việc tại Khu kinh tế đề nghị Công ty căn cứ vào điểm 2, Điều 2 Thông tư số 128/2014/TT-BTC và thực tế từng trường hợp để thực hiện.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Manpower Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 44364/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 26519/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 128/2014/TT-BTC hướng dẫn việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 44364/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 26519/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42410/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42410/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
