Tổng quan về Công văn 4239/TCHQ-TXNK về gia hạn nộp thuế
Công văn 4239/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục gia hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật quản lý thuế tại các cục hải quan địa phương.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung thiết lập hành lang pháp lý, xác định phạm vi và điều kiện áp dụng việc gia hạn nộp thuế với các điểm trọng tâm sau:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các nhóm đối tượng nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu) gặp khó khăn khách quan thuộc diện được xem xét gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Điều kiện được xét gia hạn nộp thuế: Quy định chi tiết các trường hợp cụ thể được xem xét gia hạn, bao gồm thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế: Liệt kê chi tiết các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh thiệt hại hoặc khó khăn tài chính mà người nộp thuế phải chuẩn bị để nộp lên cơ quan hải quan có thẩm quyền.
- Thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định gia hạn nộp thuế giữa Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo quy trình xử lý nhanh chóng, đúng pháp luật.
Đánh giá tác động thực tiễn của quy định
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý ban đầu cực kỳ quan trọng. Việc làm rõ các điều kiện và thủ tục ngay từ các điều khoản đầu giúp doanh nghiệp dễ dàng tự đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu gia hạn nộp thuế của mình, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ chuẩn xác, giảm thiểu thời gian đi lại và sửa đổi bổ sung. Đối với cơ quan hải quan, các hướng dẫn này tạo ra sự đồng bộ trong khâu tiếp nhận và xử lý, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4239/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 63/F9-XNK ngày 01/8/2012 của Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT về vướng mắc C/O mẫu E và đề nghị gia hạn nộp thuế đối với các quyết định ấn định tăng số thuế phải nộp do xuất trình C/O mẫu E nhưng hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về C/O mẫu E nhưng hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành:
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1639/TCHQ-GSQL ngày 10/4/2008 và công văn số 16186/BTC-TCHQ ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện. Theo đó, trường hợp hàng nhập khẩu có C/O mẫu E nhưng hóa đơn thương mại do một nước thứ ba (không phải là nước thành viên) phát hành thì C/O mẫu E nói trên sẽ không được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế ACFTA.
Trường hợp của Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn Thông FPT, Bộ Công Thương đã có công văn số 6695/BCT-XNK ngày 25/7/2012 trả lời cụ thể. Vì vậy, việc Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT xuất trình chứng từ không đúng theo quy định trên thì không được hưởng ưu đãi đặc biệt và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh ra các quyết định ấn định tăng số thuế phải nộp của các lô hàng điện thoại Nokia nhập khẩu của Công ty trong năm 2010 có hóa đơn thương mại phát hành tại nước thứ ba là đúng quy định.
2. Về việc gia hạn thời hạn nộp thuế:
Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật Quản lý thuế, Khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì trường hợp của Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế. Đề nghị Công ty thực hiện việc nộp thuế theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Hải quan thông báo Công ty TNHH Phân phối Công nghệ Viễn thông FPT biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 16186/BTC-TCHQ về việc truy thu thuế các lô hàng xuất trình C/O mẫu E có hóa đơn do bên thứ ba phát hành do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Công văn 2516/TCT-KK gia hạn nộp thuế theo Nghị quyết 13/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 10096/BTC-TCHQ về gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2769/TCT-CS gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1639/TCHQ-GSQL về C/O Mẫu E của lô hàng do Trung Quốc cấp có hóa đơn thương mại do Hồng Kông phát hành do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4239/TCHQ-TXNK gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4239/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra