Tổng quan về Công văn 4198/TCT-CS
Công văn 4198/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các chính sách thuế áp dụng đối với mô hình Văn phòng công chứng tư (Văn phòng công chứng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn chứng từ và chế độ kế toán áp dụng cho loại hình tổ chức hành nghề công chứng này.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Văn phòng công chứng
Về nghĩa vụ thuế GTGT, văn bản xác định rõ phương pháp tính thuế và đối tượng chịu thuế đối với các dịch vụ do Văn phòng công chứng cung cấp:
- Đối tượng chịu thuế: Các hoạt động dịch vụ công chứng, chứng thực, dịch vụ dịch thuật và các dịch vụ khác theo quy định của Luật Công chứng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Phương pháp tính thuế: Văn phòng công chứng thực hiện khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện về doanh thu và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ, Văn phòng công chứng sẽ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với hoạt động dịch vụ.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Do Văn phòng công chứng tư nhân hoạt động theo mô hình tổ chức hành nghề công chứng có tư cách pháp nhân, nghĩa vụ thuế TNDN được quy định cụ thể:
- Nghĩa vụ kê khai: Văn phòng công chứng có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế TNDN là tổng doanh thu từ hoạt động dịch vụ công chứng và các hoạt động kinh doanh hợp pháp khác trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Thuế suất thuế TNDN: Áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các cá nhân làm việc tại Văn phòng công chứng được phân định rõ ràng:
- Đối với người lao động làm công ăn lương: Văn phòng công chứng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công của công chứng viên và nhân viên trước khi chi trả.
- Đối với thành viên góp vốn (Công chứng viên hợp danh): Thu nhập nhận được từ kết quả hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp thuế TNDN của Văn phòng công chứng được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn hoặc phân phối lợi nhuận, chịu thuế TNCN theo quy định tương ứng.
Quy định về hóa đơn, chứng từ và chế độ kế toán
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, văn bản nhấn mạnh các yêu cầu về quản lý tài chính:
- Sử dụng hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, Văn phòng công chứng phải lập và giao hóa đơn theo đúng quy định. Hóa đơn phải thể hiện rõ các khoản phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác (nếu có).
- Chế độ kế toán: Văn phòng công chứng phải thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép và lưu trữ chứng từ kế toán, lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho loại hình tổ chức của mình.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này và tình hình thực tế tại địa phương để hướng dẫn các Văn phòng công chứng thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại các đơn vị này nhằm ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4198/TCT-CS | Hà Nội, ngày 7 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 11427/CT-HTr ngày 21/8/2008 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc áp dụng chính sách thuế đối với Văn phòng công chứng tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về thuế GTGT:
Tại điểm 3.19 Mục II Phần B Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ: "Dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, các Văn phòng công chứng tư có hoạt động thu phí dịch vụ thì khoản thu này phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
2) Về ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN:
- Điểm 47 mục VIII Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư) quy định: "Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ" thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư
- Điều 3 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật quy định: "Điều 3. Hình thức tổ chức tư vấn pháp luật
Tổ chức chủ quản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này được thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật để thực hiện tư vấn pháp luật cho thành viên, hội viên, đoàn viên của tổ chức mình và cá nhân, tổ chức khác.
- Điều 5 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP nêu trên quy định: "Điều 5. Điều kiện thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật
1. Có ít nhất hai tư vấn viên pháp luật hoặc một tư vấn viên pháp luật và một luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hai luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.
2. Có trụ sở làm việc của Trung tâm".
Căn cứ vào quy định nêu trên, hoạt động dịch vụ công chứng tư để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành nghề tư vấn pháp luật thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 77/2008/NĐ-CP về tư vấn pháp luật nêu trên. Trường hợp các Văn phòng công chứng tư chỉ có hoạt động dịch vụ công chứng thu phí dịch vụ thì hoạt động này không được coi là tư vấn pháp luật thuộc danh mục ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4749/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với văn phòng công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1881/VPCP-ĐMDN năm 2017 không đưa Phòng công chứng vào danh mục chuyển thành công ty cổ phần do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2504/BTP-BTTP năm 2017 về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 77/2008/NĐ-CP về việc tư vấn pháp luật
- 4Công văn 4749/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với văn phòng công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1881/VPCP-ĐMDN năm 2017 không đưa Phòng công chứng vào danh mục chuyển thành công ty cổ phần do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 2504/BTP-BTTP năm 2017 về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 4198/TCT-CS về chính sách thuế áp dụng đối với Văn phòng công chứng tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4198/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
